Thông tư số 10/2010/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 18/01/2010 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định nhằm phục vụ công tác hoàn vốn cho dự án đầu tư đường bộ theo hình thức BOT.
Đối tượng áp dụng
Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ khi lưu thông qua Trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định được thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm Mỹ Lộc
Mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), được phân loại chi tiết theo từng nhóm phương tiện và loại vé như sau:
- Nhóm 1 (Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng): Mức thu vé lượt là 10.000 đồng/vé/lượt; vé tháng là 300.000 đồng/vé/tháng; vé quý là 800.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 2 (Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn): Mức thu vé lượt là 15.000 đồng/vé/lượt; vé tháng là 450.000 đồng/vé/tháng; vé quý là 1.200.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 3 (Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn): Mức thu vé lượt là 22.000 đồng/vé/lượt; vé tháng là 660.000 đồng/vé/tháng; vé quý là 1.800.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 4 (Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet): Mức thu vé lượt là 40.000 đồng/vé/lượt; vé tháng là 1.200.000 đồng/vé/tháng; vé quý là 3.200.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 5 (Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet): Mức thu vé lượt là 80.000 đồng/vé/lượt; vé tháng là 2.400.000 đồng/vé/tháng; vé quý là 6.500.000 đồng/vé/quý.
Lưu ý về tải trọng phương tiện: Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mức thu trên là tải trọng theo thiết kế ban đầu của nhà sản xuất. Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu phí được áp dụng theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt xe có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp xe chở hàng có khối lượng thực tế ít hơn tải trọng thiết kế.
Chế độ chứng từ, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Chứng từ thu phí: Trạm thu phí Mỹ Lộc sử dụng chứng từ thu phí đường bộ theo đúng quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
- Quản lý và sử dụng tiền phí: Tiền phí thu được tại trạm thu phí Mỹ Lộc được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
- Xác định nguồn hoàn vốn: Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi phí tổ chức thu và các khoản thuế theo quy định của pháp luật được xác định là khoản tiền thu phí hoàn vốn trong phương án tài chính thu phí hoàn vốn BOT của dự án.
- Áp dụng các quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thu phí
Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải bàn giao trạm thu phí Mỹ Lộc để tổ chức thu phí sử dụng đường bộ có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí một cách khoa học, thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh gây ra tình trạng ùn tắc giao thông tại khu vực trạm.
- Bán kịp thời, đầy đủ các loại vé (vé lượt, vé tháng, vé quý) theo đúng yêu cầu của người mua, không được hạn chế đối tượng, số lượng vé bán ra cũng như thời gian bán vé qua trạm.
- Thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và sử dụng chứng từ thu phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 10/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thời gian bắt đầu thực hiện thu phí sử dụng đường bộ tại trạm Mỹ Lộc được tính kể từ ngày Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định bàn giao trạm thu phí Mỹ Lộc cho đơn vị tiếp nhận quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2010 |
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Công văn số 3299/VPCP-KTN ngày 22/5/2009 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển giao Trạm thu phí Mỹ Lộc cho nhà đầu tư dự án xây dựng tuyến đường bộ mới Nam Định – Phủ Lý.
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại Công văn số 8846/BGTVT-TC ngày 16/12/2009 và ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định tại Công văn số 103/UBND-VP6 ngày 02/12/2009;
Bộ Tài chính quy định về phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định, như sau:
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi là Thông tư số 90/2004/TT-BTC).
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. Các mức thu này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Chứng từ thu phí đường bộ sử dụng tại Trạm thực hiện theo quy định tại mục I phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được:
Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh hướng dẫn tại mục IV, phần II của Thông tư số 90/2004/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ chi tổ chức thu, trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền thu phí hoàn vốn trong phương án tài chính thu phí hoàn vốn BOT.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Thời gian bắt đầu thu phí kể từ khi Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định bàn giao trạm Mỹ Lộc.
Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải bàn giao trạm thu phí tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc có trách nhiệm: tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế đối tượng, số lượng vé bán ra và thời gian bán vé qua trạm; thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định tại phần III Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ MỸ LỘC, TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2010/TT-BTC ngày 18 /01 /2010 của Bộ Tài chính)
| TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đ/vé/lượt) | Vé tháng (đ/vé/tháng) | Vé quý (đ/vé/quý) | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng | 10.000 | 300.000 | 800.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 15.000 | 450.000 | 1.200.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 22.000 | 660.000 | 1.800.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 40.000 | 1.200.000 | 3.200.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 80.000 | 2.400.000 | 6.500.000 |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế ban đầu.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế./.
- 1Thông tư 233/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí BOT và trạm chuyển giao quyền thu phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 36/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 4Công văn 9466/VPCP-KTN năm 2015 triển khai hệ thống thu phí sử dụng đường bộ và kiểm soát tải trọng theo hình thức tự động không dừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 36/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 272/QĐ-BTC năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch với các Bộ, ngành ban hành hết hiệu lực
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8Thông tư 233/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí BOT và trạm chuyển giao quyền thu phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 9466/VPCP-KTN năm 2015 triển khai hệ thống thu phí sử dụng đường bộ và kiểm soát tải trọng theo hình thức tự động không dừng do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông tư 10/2010/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10/2010/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/01/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 67 đến số 68
- Ngày hiệu lực: 04/03/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
