Thông tư số 09/2022/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm bãi bỏ một số nội dung liên quan đến sổ hộ khẩu, sổ tạm trú và các thông tin cá nhân không còn phù hợp trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý và hộ tịch. Đây là bước đi quan trọng nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm tính thống nhất với quy định của Luật Cư trú năm 2020 về việc dừng sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh việc bãi bỏ một số quy định, biểu mẫu liên quan đến giấy tờ cư trú và thông tin cá nhân trong hoạt động trợ giúp pháp lý và đăng ký hộ tịch. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, hộ tịch; các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý; cơ quan đăng ký hộ tịch; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi cả nước.
Bãi bỏ một số nội dung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý
Thông tư thực hiện bãi bỏ các quy định và thông tin không còn cần thiết tại Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cụ thể:
- Bãi bỏ cụm từ “sổ hộ khẩu” tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 08/2017/TT-BTP quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Bãi bỏ nội dung “cấp ngày… tại….” và nội dung “dân tộc” tại Mẫu số 02-TP-TGPL (Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
- Bãi bỏ nội dung “ngày cấp… nơi cấp….” và nội dung “nghề nghiệp” tại Mẫu số 04-TP-TGPL (Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
- Bãi bỏ nội dung “ngày cấp… nơi cấp….”, nội dung “nghề nghiệp” và nội dung “dân tộc” tại Mẫu số 05-TP-TGPL (Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
Bãi bỏ một số nội dung trong lĩnh vực hộ tịch
Nhằm đồng bộ hóa dữ liệu dân cư và giảm thiểu giấy tờ khi thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch, Thông tư bãi bỏ các yêu cầu xuất trình giấy tờ cư trú giấy tại Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp:
- Bãi bỏ nội dung “sổ hộ khẩu, sổ tạm trú” tại khoản 1 Điều 8 liên quan đến hồ sơ yêu cầu đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân.
- Bãi bỏ nội dung “sổ hộ khẩu, sổ tạm trú” tại điểm b khoản 3 Điều 9 liên quan đến hồ sơ đăng ký lại khai sinh.
Quy định chuyển tiếp đối với các hồ sơ đang giải quyết
Để bảo đảm quyền lợi của người dân và tính liên tục trong hoạt động giải quyết thủ tục hành chính, Thông tư đưa ra quy định chuyển tiếp rõ ràng:
- Các yêu cầu trợ giúp pháp lý, đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, hoặc rút yêu cầu trợ giúp pháp lý đã được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
- Các hồ sơ yêu cầu đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân hoặc hồ sơ đăng ký lại khai sinh đã được cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2023 nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 04/2020/TT-BTP.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư 09/2022/TT-BTP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2022/TT-BTP | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc thực, chứng thực;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung của Thông tư số 08/2017/TT- BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý, Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
1. Bãi bỏ nội dung “sổ hộ khẩu” tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 08/2017/TT-BTP.
2. Bãi bỏ nội dung “cấp ngày… tại….” và nội dung “dân tộc” tại Mẫu số 02-TP-TGPL (Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
3. Bãi bỏ nội dung “ngày cấp… nơi cấp….” và nội dung “nghề nghiệp” tại Mẫu số 04-TP-TGPL (Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
4. Bãi bỏ nội dung “ngày cấp… nơi cấp….”, nội dung “nghề nghiệp” và nội dung “dân tộc” tại Mẫu số 05-TP-TGPL (Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
Bãi bỏ nội dung “sổ hộ khẩu, sổ tạm trú” tại khoản 1 Điều 8 và tại điểm b khoản 3 Điều 9 của Thông tư số 04/2020/TT-BTP.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc giải quyết yêu cầu trợ giúp pháp lý, đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, rút yêu cầu trợ giúp pháp lý do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 12/2018/TT-BTP.
2. Hồ sơ yêu cầu đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân, hồ sơ đăng ký lại khai sinh do cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 04/2020/TT-BTP.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
2. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 13/2018/TT-BTP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý
- 2Thông tư 03/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư 12/2018/TT-BTP hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 3Thông tư 01/2022/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 1345/BTP-TGPL năm 2023 thực hiện Công văn 1234/BTP-TGPL hướng dẫn triển khai nội dung trợ giúp pháp lý tại Nghị quyết 01/NQ-CP do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Công văn số 1234/BTP-TGPL năm 2023 hướng dẫn triển khai nội dung trợ giúp pháp lý tại Nghị quyết 01/NQ-CP do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Thông tư 45/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư liên tịch 43/2007/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 82/2006/QĐ-TTg về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập, Thông tư liên tịch 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 64/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư liên tịch hướng dẫn Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2011-2020 và Thông tư liên tịch 207/2013/TTLT-BTC-BKHCN quy định quản lý tài chính các Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 08/2017/TT-BTP về hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2Thông tư 12/2018/TT-BTP hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 301/VBHN-BTP năm 2023 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 302/VBHN-BTP năm 2023 hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6Văn bản hợp nhất 1844/VBHN-BTP năm 2023 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7Văn bản hợp nhất 570/VBHN-BTP năm 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8Văn bản hợp nhất 571/VBHN-BTP năm 2024 hợp nhất Thông tư hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- 5Thông tư 13/2018/TT-BTP bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật cư trú 2020
- 8Thông tư 03/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư 12/2018/TT-BTP hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 9Thông tư 01/2022/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 87/2020/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 10Nghị định 98/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 11Công văn 1345/BTP-TGPL năm 2023 thực hiện Công văn 1234/BTP-TGPL hướng dẫn triển khai nội dung trợ giúp pháp lý tại Nghị quyết 01/NQ-CP do Bộ Tư pháp ban hành
- 12Công văn số 1234/BTP-TGPL năm 2023 hướng dẫn triển khai nội dung trợ giúp pháp lý tại Nghị quyết 01/NQ-CP do Bộ Tư pháp ban hành
- 13Thông tư 45/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư liên tịch 43/2007/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 82/2006/QĐ-TTg về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập, Thông tư liên tịch 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 64/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư liên tịch hướng dẫn Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2011-2020 và Thông tư liên tịch 207/2013/TTLT-BTC-BKHCN quy định quản lý tài chính các Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 09/2022/TT-BTP bãi bỏ nội dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 09/2022/TT-BTP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/12/2022
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Nguyễn Khánh Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
