Ngày 31 tháng 01 năm 2018, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo nhằm chuẩn hóa các điều kiện hoạt động tập luyện và thi đấu môn võ này trên toàn quốc.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo tại Việt Nam. Đối với tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Judo, các đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện môn Judo
Để bảo đảm an toàn và chất lượng cho người tham gia tập luyện, cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Sàn tập luyện phải có diện tích tối thiểu là 64m2, với kích thước mỗi chiều không được nhỏ hơn 8m.
- Mặt sàn tập phải bảo đảm bằng phẳng, không trơn trượt và bắt buộc phải được trải thảm hoặc đệm mềm có độ đàn hồi tốt, độ dày tối thiểu của thảm/đệm là 4cm.
- Hệ thống chiếu sáng tại khu vực tập luyện phải bảo đảm độ sáng từ 200 lux trở lên.
- Phải trang bị đầy đủ túi sơ cứu chấn thương theo đúng quy định của Bộ Y tế.
- Có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ dùng cá nhân cho võ sinh và hệ thống nhà vệ sinh bảo đảm sạch sẽ.
- Trang bị võ phục chuyên môn Judo, bảo đảm tối thiểu mỗi người tập có 01 bộ võ phục.
- Phải thiết lập sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện hàng ngày.
- Có bảng nội quy hoạt động được treo ở nơi dễ quan sát, bao gồm các nội dung cốt lõi: Đối tượng tham gia tập luyện, quy định về trang phục, khung giờ tập luyện và các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình tập luyện.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu môn Judo
Đối với các đơn vị tổ chức giải thi đấu Judo, bên cạnh việc đáp ứng các tiêu chuẩn về sàn tập, ánh sáng, y tế, khu vực phụ trợ và võ phục như đối với cơ sở tập luyện, cần phải bảo đảm thêm các điều kiện chuyên biệt sau:
- Phải bố trí đầy đủ các khu vực chức năng riêng biệt bao gồm: Khu vực cân vận động viên, khu vực khởi động, khu vực điểm danh, khu vực kiểm tra võ phục và khu vực đặt bàn y tế trực chiến.
- Trang bị đầy đủ các dụng cụ chuyên dụng phục vụ công tác điều hành giải đấu gồm: Đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, hệ thống loa thông báo công cộng, bảng điểm hiển thị rõ ràng và cân trọng lượng chính xác để kiểm tra hạng cân của vận động viên.
Quy định về mật độ tập luyện và nhân sự hướng dẫn
Nhằm bảo đảm chất lượng chuyên môn và phòng tránh chấn thương trong quá trình vận động, Thông tư quy định giới hạn về mật độ và tỷ lệ hướng dẫn như sau:
- Mật độ tập luyện tối thiểu trên sàn phải bảo đảm ít nhất 03m2 cho 01 người tập.
- Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không được phép hướng dẫn vượt quá 30 võ sinh trong cùng một buổi tập.
Công tác tập huấn nhân viên chuyên môn môn Judo
Việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự chuyên môn được quy định chặt chẽ:
- Các cơ quan có thẩm quyền tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo bao gồm: Tổng cục Thể dục thể thao, Liên đoàn Judo Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tổng cục Thể dục thể thao giữ vai trò chủ trì trong việc xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn chi tiết, sau đó trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định phê duyệt.
- Học viên hoàn thành khóa tập huấn sẽ được cơ quan tổ chức khóa học cấp Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn theo mẫu chuẩn được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
Thông tư phân định rõ vai trò quản lý và giám sát của các bên liên quan:
- Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm toàn diện trong việc hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi cả nước.
- Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Thông tư tại địa phương.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 09/2018/TT-BVHTTDL chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2018. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 11/2012/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2018/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN JUDO
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định Điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo.
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện và thi đấu môn Judo.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Judo được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, thi đấu và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo tại Việt Nam.
Điều 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sàn tập có diện tích ít nhất là 64m2 (mỗi chiều ít nhất là 8m). Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và được trải thảm hoặc đệm mềm có độ đàn hồi, độ dày ít nhất 4cm.
2. Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên.
3. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
5. Có võ phục chuyên môn Judo, bảo đảm 01 bộ/người.
6. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
7. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Thực hiện quy định tại các
2. Có các khu vực: Cân vận động viên, khởi động, khu điểm danh, khu kiểm tra võ phục và đặt bàn y tế.
3. Có đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo, bảng điểm, cân trọng lượng.
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 03m2/01 người.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.
Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn
1. Tổng cục Thể dục thể thao, Liên đoàn Judo Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, Chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 3 năm 2018.
2. Thông tư số 11/2012/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định Điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Ban hành theo Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | ||
| Số: /GCN-….(3) | …(4)…, ngày … tháng … năm … | ||
|
| |||
| GIẤY CHỨNG NHẬN Tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo ............................................ (2)……………………………chứng nhận Ông (Bà):....................................................................................... Sinh ngày:...................................................................................... Số CMND/Thẻ căn cước công dân:................................................. Nơi thường trú:.............................................................................. Đã hoàn thành Chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Judo. Thời gian: từ ngày……….đến…………. Tại: ............................................................................................... CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ) | ||
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận
(4) Địa danh.
- 1Thông tư 11/2012/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 11/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 12/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao do Bộ trưởng Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 11/2012/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL quy định về tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- 3Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 4Thông tư 11/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 12/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Thông tư 07/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao do Bộ trưởng Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Thông tư 08/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 09/2018/TT-BVHTTDL về quy định cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 09/2018/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/01/2018
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 465 đến số 466
- Ngày hiệu lực: 20/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
