Thông tư số 09/2017/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định chi tiết về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật chặt chẽ đối với phương tiện đo, xác định lượng thiếu cho phép và quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động mua bán lẻ trên thị trường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ nhằm xác định lượng hàng hóa tiêu dùng thông thường (như lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác; loại trừ các mặt hàng đặc thù gồm xăng, dầu, khí, vàng, thuốc và mỹ phẩm) tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán lẻ có sự chứng kiến trực tiếp của người mua và người bán. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ, cùng các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Quy định về phương tiện đo (cân) sử dụng trong bán lẻ
- Cân được sử dụng phải có phạm vi cân phù hợp với khối lượng hàng hóa cần đo và có giá trị độ chia tương ứng theo đúng quy định kỹ thuật nhằm bảo đảm độ chính xác cao nhất (ví dụ: hàng hóa từ 40g đến 100g yêu cầu giá trị độ chia của cân không quá 2g; hàng hóa trên 4kg đến 100kg yêu cầu giá trị độ chia không quá 200g).
- Phương tiện đo phải được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định theo đúng quy định của pháp luật về đo lường và còn trong thời hạn hiệu lực.
- Tất cả các bộ phận, chi tiết của cân phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt. Các bộ phận, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường của cân phải được niêm phong hoặc kẹp chì bởi tổ chức kiểm định được chỉ định.
- Quy định về lượng thiếu cho phép
- Đối với trường hợp sử dụng cân đồng hồ lò xo, lượng thiếu cho phép được giới hạn nghiêm ngặt từ 1 đến 3 lần giá trị độ chia (d) tùy thuộc vào phạm vi cân và khối lượng hàng hóa thực tế được quy định cụ thể tại bảng phân loại kỹ thuật.
- Đối với các loại cân khác không phải cân đồng hồ lò xo, lượng thiếu cho phép tối đa không được vượt quá hai lần giới hạn sai số cho phép khi kiểm định ban đầu của chính chiếc cân đó.
- Quy định về quả cân đối chứng và phép đo đối chứng
- Quả cân đối chứng bao gồm các loại quả cân có khối lượng danh định như 0,5 kg, 1 kg, 2 kg, 5 kg, 10 kg, 20 kg. Các quả cân này phải có sai số không vượt quá 1/1000 khối lượng danh định (hoặc đạt cấp chính xác M1), được kiểm định định kỳ và bảo quản đúng kỹ thuật.
- Phép đo đối chứng được thực hiện bằng cách đặt quả cân đối chứng có khối lượng tương đương hàng hóa lên cân để kiểm tra chỉ thị của cân.
- Trong giao dịch bán hàng cho khách, nếu giá trị chỉ thị trên cân trừ đi khối lượng quả cân đối chứng lớn hơn lượng thiếu cho phép thì phép đo bị kết luận là không đạt yêu cầu.
- Trong giao dịch mua hàng của khách, nếu khối lượng quả cân đối chứng trừ đi giá trị chỉ thị trên cân lớn hơn lượng thiếu cho phép thì phép đo cũng bị kết luận là không phù hợp quy định.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng): Chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ; tổ chức thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ trên phạm vi cả nước.
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Thanh tra Sở tiến hành thanh tra, kiểm tra trên địa bàn; tổng hợp báo cáo định kỳ vào tháng 3 hằng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Trực tiếp thực hiện phép đo đối chứng tại các chợ, trung tâm thương mại; tổ chức kiểm định cân; hướng dẫn người mua thực hiện phép đo đối chứng; chủ trì thanh tra chuyên ngành và báo cáo định kỳ vào tháng 3 hằng năm.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo UBND cấp dưới kiểm tra phép đo khối lượng tại các điểm bán lẻ; hướng dẫn trang bị, sử dụng quả cân đối chứng và báo cáo tình hình thực hiện định kỳ vào quý IV hằng năm.
- Trách nhiệm của Ban quản lý chợ, trung tâm thương mại và các bên liên quan
- Ban quản lý chợ, trung tâm thương mại: Có trách nhiệm trang bị, duy trì và bảo quản quả cân đối chứng tại địa điểm mua bán; thực hiện phép đo đối chứng khi có yêu cầu; tuyên truyền pháp luật cho các hộ kinh doanh và báo cáo định kỳ cho UBND cấp xã trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
- Người thực hiện phép đo (người bán/người mua): Phải sử dụng cân đạt chuẩn, bảo đảm lượng hàng hóa thực tế nằm trong giới hạn lượng thiếu cho phép, chấp hành hoạt động thanh tra và bồi thường thiệt hại nếu gây tổn thất cho khách hàng.
- Tổ chức, cá nhân liên quan: Có quyền giám sát, phản ánh các hành vi vi phạm, yêu cầu Ban quản lý hoặc cơ quan chức năng thực hiện phép đo đối chứng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 09/2017/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện chi tiết các quy định tại Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2017/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2017 |
QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHÉP ĐO KHỐI LƯỢNG TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Quyền lợi người tiêu dùng;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ.
Thông tư này quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ.
1. Tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là người) thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ là tập hợp những thao tác cần để xác định lượng hàng hóa theo đơn vị đo khối lượng trong mua bán hàng hóa tiêu dùng thông thường (lương thực, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường khác; loại trừ xăng, dầu, khí, vàng, thuốc, mỹ phẩm) tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán lẻ, có sự chứng kiến của người mua và người bán;
2. Lượng thiếu là chênh lệch giữa lượng công bố và lượng thực;
3. Lượng công bố là lượng hàng hóa được chỉ thị trên cân khi thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ;
4. Lượng thực là lượng hàng hóa đúng quy định;
5. Quả cân đối chứng là quả cân đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 và được dùng để thực hiện phép đo đối chứng quy định tại
6. Phép đo đối chứng là phép đo do cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quy định tại Chương III thực hiện để kiểm tra sự phù hợp với quy định về lượng thiếu tại
YÊU CẦU ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHÉP ĐO KHỐI LƯỢNG TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ
Cân được sử dụng để thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Có phạm vi cân phù hợp với khối lượng hàng hóa cần cân; có giá trị độ chia (d) (d được thể hiện trên nhãn mác của cân) tương ứng với khối lượng hàng hóa cần cân theo quy định tại Bảng 1;
Bảng 1
| Phạm vi cân | Giá trị độ chia (d) của cân | Ví dụ về cân đồng hồ lò xo được lựa chọn sử dụng |
| Trên 40 g đến 100 g | ≤ 2 g | Cân 500 g. |
| Trên 100 g đến 200 g | ≤ 5 g | Cân 500 g; Cân 1 kg. |
| Trên 200 g đến 400 g | ≤ 10g | Cân 500 g; Cân 1 kg; Cân 2 kg; Cân 4 kg. |
| Trên 400 g đến 1 kg | ≤ 20 g | Cân 500 g; (*) Cân 1 kg; Cân 2 kg; Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg. |
| Trên 1 kg đến 2 kg | ≤ 50 g | Cân 2 kg; Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg; Cân 10 kg; Cân 12 kg; Cân 15 kg; Cân 20 kg. |
| Trên 2 kg đến 4 kg | ≤ 100 g | Cân 4 kg; Cân 5 kg; Cân 8 kg; Cân 10 kg; Cân 12 kg; Cân 15 kg; Cân 20 kg; Cân 30 kg. |
| Trên 4 kg đến 100 kg | ≤ 200 g | Cân 5 kg; (*) Cân 8 kg; (*) Cân 10 kg; (*) Cân 12 kg; (*) Cân 15 kg; (*) Cân 20 kg; (*) Cân 30 kg; (*) Cân 60 kg; (*) Cân 100 kg. |
(*) Khối lượng hàng hóa cần cân không được lớn hơn mức cân lớn nhất của cân.
2. Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường;
3. Các bộ phận, chi tiết của cân phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt;
4. Các bộ phận, chi tiết, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường cơ bản của cân phải được niêm phong hoặc kẹp chì của tổ chức kiểm định được chỉ định.
1. Trường hợp sử dụng đồng hồ lò xo, lượng thiếu cho phép được xác định theo quy định tại Bảng 2.
Bảng 2
| Cân đồng hồ lò xo | Lượng thiếu cho phép | ||
| 1 d | 2 d | 3 d | |
| Lương hàng hóa cần cân (m) | |||
| Cân 500 g (d = 2 g) | 40 g ≤ m ≤ 100 g | 100 g < m ≤ 400 g | 400 g < m ≤ 500 g |
| Cân 1 kg (d = 5 g) | 100 g ≤ m ≤ 250 g | 250 g < m ≤ 1 kg | - |
| Cân 2 kg (d= 10 g) | 200 g ≤ m ≤ 500 g | 500 g < m ≤ 2 kg | - |
| Cân 4 kg (d= 10 g) | 200 g ≤ m ≤ 500 g | 500 g < m ≤ 2 kg | 2 kg < m ≤ 4 kg |
| Cân 5 kg (d = 20 g) | 400 g ≤ m ≤ 1 kg | 1 kg< m ≤ 4 kg | 4 kg < m ≤ 5 kg |
| Cân 8 kg (d = 20 g) | 400 g ≤ m < 1 kg | 1 kg< m ≤ 4 kg | 4 kg < m ≤ 8 kg |
| Cân 10 kg (d = 50 g) | 1 kg < m < 2,5 kg | 2,5 kg < m ≤ 10 kg | - |
| Cân 12 kg (d = 50 g) | 1 kg < m ≤ 2,5 kg | 2,5 kg < m ≤ 10 kg | 10 kg < m ≤ 12 kg |
| Cân 15 kg (d = 50 g) | 1 kg < m ≤ 2,5 kg | 2,5 kg < m ≤ 10 kg | 10 kg < m ≤ 15 kg |
| Cân 20 kg (d = 50 g) | 1 kg ≤ m ≤ 2,5 kg | 2,5 kg < m ≤ 10 kg | 10 kg < m ≤ 20 kg |
| Cân 30 kg (d= 100 g) | 2 kg ≤ m ≤ 5 kg | 5 kg < m ≤ 20 kg | 20 kg < m ≤ 30 kg |
| Cân 60 kg (d = 200 g) | 4 kg ≤ m ≤ 10 kg | 10 kg < m ≤ 40 kg | 40 kg < m ≤ 60 kg |
| Cân 100 kg (d = 200 g) | 4 kg ≤ m ≤ 10 kg | 10 kg < m ≤ 40 kg | 40 kg < m ≤ 100 kg |
2. Trường hợp sử dụng cân không quy định tại khoản 1 Điều này, lượng thiếu cho phép không được vượt quá hai (2) lần giới hạn của sai số cho phép khi kiểm định ban đầu của cân được sử dụng.
Điều 6. Quả cân đối chứng, phép đo đối chứng
1. Quả cân đối chứng có thể gồm một hoặc nhiều quả cân loại 0,5 kg; 1 kg; 2 kg; 5 kg; 10 kg; 20 kg.
2. Quả cân đối chứng quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có sai số không lớn hơn 1/1000 khối lượng danh định của quả cân (hoặc có cấp chính xác M1);
b) Đã được kiểm định tại tổ chức kiểm định được chỉ định theo quy định của pháp luật về đo lường;
c) Được bảo quản, sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
3. Phép đo đối chứng được thực hiện như sau:
a) Tùy theo thực tế, lựa chọn khối lượng hàng hóa để đối chứng nhưng không vượt quá mức cân lớn nhất của cân được sử dụng trong thương mại bán lẻ;
b) Lựa chọn một hoặc nhiều quả cân đối chứng có khối lượng (hoặc tổng khối lượng) bằng khối lượng hàng hóa để đối chứng;
c) Đặt quả cân (hoặc các quả cân) đối chứng lên cân;
d) Đọc chỉ thị của cân.
Trường hợp sử dụng cân để bán hàng cho khách hàng, nếu giá trị chỉ thị trên cân trừ đi khối lượng (hoặc tổng khối lượng) của các quả cân đối chứng mà lớn hơn lượng thiếu cho phép quy định tại
Trường hợp sử dụng cân để mua hàng của khách hàng, nếu khối lượng (hoặc tổng khối lượng) của các quả cân đối chứng trừ đi giá trị chỉ thị trên cân mà lớn hơn lượng thiếu cho phép quy định tại
Ví dụ 1
Theo Bảng 1, người bán hàng lựa chọn, sử dụng cân đồng hồ lò xo 8 kg, giá trị vạch chia d = 20 g để cân hàng hóa bán cho khách hàng.
Phép đo đối chứng được thực hiện như sau:
- Ví dụ chọn khối lượng để đối chứng là 1 kg (theo Bảng 2, lượng thiếu cho phép là 1 d = 20 g);
- Chọn quả cân (các quả cân) đối chứng có khối lượng là 1 kg;
- Đặt các quả cân đối chứng lên cân;
- Đọc chỉ thị của cân (theo vạch chia hoặc theo g). Trường hợp, chỉ thị của cân vượt quá vị trí hoặc lớn hơn (1 kg + 1 d) hoặc (1 kg + 20 g) thì kết luận là phép đo không phù hợp yêu cầu quy định.
Ví dụ 2
Theo Bảng 1, người bán hàng lựa chọn, sử dụng cân đồng hồ lò xo 10 kg, giá trị vạch chia d = 50 g để cân hàng hóa bán cho khách hàng.
Phép đo đối chứng được thực hiện như sau:
- Ví dụ, chọn khối lượng để đối chứng là 7 kg (theo Bảng 2, lượng thiếu cho phép Ià 2 d = 2 x 50 g = 100 g);
- Chọn các quả cân đối chứng có tổng khối lượng là 7 kg;
- Đặt các quả cân đối chứng lên cân;
- Đọc chỉ thị của cân (theo vạch chia hoặc theo g). Trường hợp, chỉ thị của cân vượt quá vị trí hoặc lớn hơn (7 kg + 2 d) hoặc (7 kg + 100 g) thì kết luận là phép đo không phù hợp yêu cầu quy định.
Ví dụ 3
Tại một chợ đầu mối, theo Bảng 1, chủ cơ sở thu mua hàng lựa chọn, sử dụng cân đồng hồ lò xo 100 kg, giá trị vạch chia d = 200 g để cân hàng hóa mua của khách hàng.
Phép đo đối chứng được thực hiện như sau:
- Ví dụ chọn khối lượng để đối chứng là 50 kg;
- Chọn các quả cân đối chứng có tổng khối lượng là 50 kg (Theo Bảng 2, lượng thiếu cho phép là 3 d = 3 x 200 g = 600 g);
- Đặt các quả cân đối chứng lên cân;
- Đọc chỉ thị của cân (theo vạch chia hoặc theo g). Trường hợp, chỉ thị của cân không đạt tới vị trí hoặc nhỏ hơn (50 kg - 3 d) hoặc (50 kg - 600 g) thì kết luận là phép đo không phù hợp yêu cầu quy định.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ theo quy định pháp luật;
2. Tổ chức thực hiện việc thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đo lường cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ trên địa bàn.
2. Định kỳ tháng 3 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tình hình thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ trên địa bàn địa phương.
1. Thực hiện phép đo đối chứng theo quy định tại
2. Tổ chức hoạt động kiểm định theo quy định đối với các cân tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán lẻ trên địa bàn địa phương.
3. Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đo lường cho các tổ chức, cá nhân liên quan theo kế hoạch đã được Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
4. Chủ trì, phối hợp với ban quản lý chợ, trung tâm thương mại tổ chức hướng dẫn người mua thực hiện phép đo đối chứng theo quy định tại
5. Thanh tra, kiểm tra về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ trên địa bàn địa phương theo quy định của pháp luật.
6. Định kỳ tháng 3 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tình hình thực hiện thanh tra, kiểm tra về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ trên địa bàn địa phương.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp dưới thuộc thẩm quyền thực hiện kiểm tra phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ tại các chợ, trung tâm thương mại, điểm bán lẻ theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về đo lường có liên quan.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới thuộc thẩm quyền tổ chức hướng dẫn việc trang bị, sử dụng quả cân đối chứng và thực hiện phép đo đối chứng theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn quản lý; định kỳ quý IV hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, thực hiện báo cáo về tình hình thực hiện thanh tra, kiểm tra phép đo khối lượng theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của ban quản lý chợ, trung tâm thương mại
1. Đặt, duy trì, bảo quản các quả cân đối chứng theo quy định tại
2. Thực hiện phép đo đối chứng quy định tại
3. Báo cáo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm về phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ theo quy định của pháp luật.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Tuyên truyền, phổ biến Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan cho các hộ kinh doanh trong chợ, trung tâm thương mại để biết và thực hiện.
6. Định kỳ 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình thực hiện kiểm tra việc thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm của người thực hiện phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ
1. Tuân thủ yêu cầu quy định tại
2. Bảo đảm lượng hàng hóa đã mua bán phù hợp với yêu cầu về lượng thiếu cho phép quy định tại
3. Chấp hành thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác có liên quan
1. Kiểm soát việc thực hiện yêu cầu đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ quy định tại
2. Phản ánh về hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định, yêu cầu ban quản lý chợ, trung tâm thương mại hoặc cơ quan có thẩm quyền thực hiện phép đo đối chứng; tố cáo về hành vi vi phạm quy định về đo lường với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2017.
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 21/2014/TT-BKHCN về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 15/2015/TT-BKHCN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 37/2016/TT-BTTTT quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 2Nghị định 114/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 3Nghị định 99/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- 4Luật đo lường 2011
- 5Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường
- 6Nghị định 20/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 7Thông tư 21/2014/TT-BKHCN về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Thông tư 15/2015/TT-BKHCN quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 37/2016/TT-BTTTT quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Thông tư 09/2017/TT-BKHCN quy định về đo lường đối với phép đo khối lượng trong thương mại bán lẻ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 09/2017/TT-BKHCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Trần Việt Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 489 đến số 490
- Ngày hiệu lực: 15/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
