Thông tư 06/2023/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2023, hướng dẫn chi tiết về nội dung, hồ sơ, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và lưu trữ chương trình phát triển đô thị trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và lưu trữ chương trình phát triển đô thị.
Nội dung chương trình phát triển đô thị cấp tỉnh
Chương trình phát triển đô thị tỉnh phải cụ thể hóa các định hướng phát triển hệ thống đô thị theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Chỉ tiêu phát triển đô thị: Xác định rõ tỷ lệ đô thị hóa; số lượng, danh mục đô thị hiện hữu và đô thị dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính hoặc thành lập mới theo phân loại đô thị; tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh; cùng các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác liên quan đến phát triển đô thị theo yêu cầu của địa phương.
- Chương trình, đề án trọng tâm: Đề xuất các chương trình, đề án cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh đang triển khai hoặc lập mới về phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, giảm phát thải, phát triển đô thị thông minh; kèm theo dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí tổng thể, giai đoạn thực hiện và cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Dự án đầu tư phát triển đô thị ưu tiên: Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn 5 năm và 10 năm đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp tỉnh; các dự án đầu tư phát triển đô thị liên huyện; và các dự án thực hiện chương trình, đề án trọng tâm đã đề xuất.
Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương
Đối với thành phố trực thuộc trung ương, chương trình phát triển đô thị cần tập trung vào các nội dung chi tiết sau:
- Chỉ tiêu phát triển đô thị đặc thù: Tỷ lệ đô thị hóa; số lượng quận, danh mục quận dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính và quận, phường dự kiến thành lập mới; mật độ dân số toàn đô thị và khu vực nội thành; tỷ lệ đất xây dựng đô thị; diện tích nhà ở bình quân đầu người; diện tích cây xanh; tỷ lệ đất giao thông; tỷ lệ nước thải được xử lý đạt chuẩn; các tiêu chuẩn chưa đạt hoặc đạt ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị.
- Khu vực phát triển đô thị: Xác định danh mục các khu vực hạn chế phát triển, khu bảo tồn, chỉnh trang, cải tạo, phát triển mới, khu vực dự kiến mở rộng quận hoặc thành lập phường mới; lộ trình triển khai xây dựng và đề xuất tích hợp hoặc lập riêng khu vực phát triển đô thị để ưu tiên tập trung đầu tư.
- Chương trình, đề án trọng tâm và dự án ưu tiên: Tập trung vào phát triển bền vững (đô thị xanh, thông minh, ứng phó thiên tai) và sắp xếp danh mục dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội, hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị còn thiếu hụt theo từng giai đoạn 5 năm và 10 năm.
Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và thị trấn thuộc huyện
Quy định phân tách rõ ràng yêu cầu nội dung đối với từng cấp hành chính:
- Đối với thành phố, thị xã: Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân số, tỷ lệ đất xây dựng, diện tích nhà ở, cây xanh, đất giao thông, xử lý nước thải khu vực nội thành/nội thị; các tiêu chuẩn phân loại đô thị chưa đạt; số lượng phường dự kiến thành lập mới; danh mục khu vực phát triển đô thị và các dự án hạ tầng khung ưu tiên đầu tư.
- Đối với thị trấn thuộc huyện: Tập trung vào mật độ dân số toàn đô thị; các tiêu chuẩn phân loại đô thị chưa đạt hoặc đạt ở mức thấp; các chỉ tiêu thống kê cấp xã liên quan; danh mục dự án ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đợt đầu để hoàn thiện tiêu chuẩn đô thị loại V.
Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới
Áp dụng đối với các khu vực đang trong lộ trình nâng cấp hành chính:
- Khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương: Xác định chỉ tiêu về quận, phường dự kiến thành lập mới; các tiêu chuẩn phân loại đô thị chưa đạt; chương trình trọng tâm phát triển bền vững; danh mục dự án ưu tiên hoàn thiện tiêu chuẩn. Sau khi thành lập, UBND cấp tỉnh phải rà soát để điều chỉnh hoặc lập mới chương trình phát triển đô thị phù hợp quy định chung.
- Khu vực dự kiến thành lập thành phố, thị xã, thị trấn: Xác định các tiêu chuẩn phân loại đô thị chưa đạt của toàn đô thị và khu vực dự kiến thành lập phường; sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư hoàn thiện tiêu chuẩn. Thực hiện rà soát, điều chỉnh hoặc lập mới chương trình sau khi đơn vị hành chính mới được thành lập.
Hồ sơ chương trình phát triển đô thị
Hồ sơ trình duyệt đối với từng cấp chương trình phát triển đô thị phải đảm bảo đầy đủ các thành phần sau:
- Báo cáo thuyết minh: Gồm báo cáo thuyết minh tổng hợp và báo cáo tóm tắt giải trình chi tiết các nội dung chương trình.
- Hệ thống bản vẽ: Thể hiện trên nền bản vẽ quy hoạch đã được phê duyệt (quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung đô thị), tỷ lệ phù hợp không vượt quá khổ giấy A0. Bản vẽ phải thể hiện rõ sơ đồ hệ thống đô thị theo các giai đoạn phát triển, sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, ranh giới các dự án ưu tiên và các khu vực phát triển đô thị đề xuất.
- Hệ thống phụ lục: Các bảng biểu số liệu, danh mục lộ trình phân loại đô thị, danh mục chương trình trọng tâm, danh mục dự án đầu tư ưu tiên theo thứ tự và các văn bản pháp lý liên quan.
Quy trình tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt
Quy trình thực hiện được chuẩn hóa chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khả thi và đồng bộ:
- Tổ chức lập: Cơ quan tổ chức lập xây dựng kế hoạch tổ chức lập chương trình (xác định trình tự, cơ quan phối hợp, dự toán chi phí, kế hoạch lựa chọn nhà thầu) trình UBND cấp tỉnh phê duyệt trước khi triển khai.
- Hồ sơ thẩm định và phê duyệt: Gồm tờ trình, hồ sơ chương trình, ý kiến bằng văn bản của HĐND cấp huyện, bảng tổng hợp giải trình ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân và dự thảo quyết định phê duyệt.
- Công tác thẩm định: Cơ quan thẩm định mời đại diện các Sở ngành liên quan (Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng...) tham gia. Đối với cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại I, II, việc thẩm định phải được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định và lấy ý kiến bằng văn bản với số lượng hồ sơ là 15 bộ.
- Phê duyệt: UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị sau khi có báo cáo kết quả thẩm định và ý kiến của HĐND cấp tỉnh (nếu có).
Công bố, lưu trữ và tích hợp khu vực phát triển đô thị
Các quy định về quản lý sau phê duyệt bao gồm:
- Công bố thông tin: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, UBND cấp tỉnh chỉ đạo đăng tải công khai quyết định phê duyệt và tài liệu kèm theo trên cổng thông tin điện tử của địa phương, đồng thời gửi 01 bản chụp về Bộ Xây dựng để theo dõi.
- Tích hợp khu vực phát triển đô thị: Cho phép tích hợp nội dung khu vực phát triển đô thị vào chương trình phát triển đô thị. Trường hợp tích hợp phải thuyết minh rõ ranh giới, phân đợt đầu tư, danh mục dự án ưu tiên và thể hiện trên bản vẽ ranh giới theo đúng tỷ lệ quy hoạch được duyệt. Trường hợp lập riêng khu vực phát triển đô thị thì thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Điều chỉnh chương trình: Cơ quan tổ chức lập có trách nhiệm định kỳ rà soát, đề xuất điều chỉnh hoặc lập mới chương trình phát triển đô thị trình UBND cấp tỉnh phê duyệt khi có sự thay đổi về quy hoạch hoặc định hướng phát triển.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư quy định cụ thể về thời gian áp dụng và xử lý các trường hợp chuyển tiếp:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 06/2023/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.
- Quy định chuyển tiếp đối với đô thị loại V: Trường hợp chương trình phát triển đô thị loại V đã được lồng ghép trong hồ sơ khu vực phát triển đô thị được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi chương trình mới được phê duyệt theo quy định mới.
- Đối với chương trình đang lập: Các chương trình phát triển đô thị đang triển khai lập nhưng chưa được phê duyệt trước ngày 10 tháng 11 năm 2023 phải được rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung để bảo đảm tuân thủ đúng các quy định tại Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và Thông tư này.
- Văn bản hết hiệu lực: Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 và Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2023/TT-BXD | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
Căn cứ Nghị định số 52/2022/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ và theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị.
Thông tư này hướng dẫn về nội dung, hồ sơ, tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố và lưu trữ chương trình phát triển đô thị.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến chương trình phát triển đô thị.
Điều 3. Nội dung chương trình phát triển đô thị tỉnh
Nội dung chương trình phát triển đô thị tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 3a Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị được bổ sung tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (sau đây gọi chung là Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị) và các quy định chi tiết sau đây:
1. Chỉ tiêu phát triển đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Tỷ lệ đô thị hóa;
b) Số lượng đô thị, danh mục đô thị, đô thị dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính và đô thị dự kiến thành lập mới theo phân loại đô thị;
c) Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh;
d) Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác liên quan đến phát triển đô thị theo yêu cầu của địa phương.
2. Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Một hoặc một số chương trình, đề án cấp quốc gia có liên quan (nếu có) và cấp tỉnh đang triển khai hoặc đề xuất mới về phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, giảm phát thải, phát triển đô thị thông minh hoặc các chương trình, đề án cấp quốc gia, cấp tỉnh khác để cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển bền vững hệ thống đô thị của tỉnh;
b) Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí tổng thể và trong khung thời gian của chương trình, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các chương trình, đề án quy định tại điểm a khoản này.
3. Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn 5 năm và 10 năm gồm:
a) Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác đã được xác định trong quy hoạch tỉnh;
b) Các dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên và các dự án khác thuộc thẩm quyền đầu tư cấp tỉnh để thực hiện phương án phát triển hệ thống đô thị của tỉnh;
c) Các dự án thực hiện chương trình, đề án trọng tâm quy định tại khoản 2 Điều này (nếu có).
Điều 4. Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương
Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau đây:
1. Chỉ tiêu phát triển đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Tỷ lệ đô thị hóa;
b) Số lượng quận, danh mục quận dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính và quận, phường dự kiến thành lập mới; số lượng đô thị, danh mục đô thị, đô thị dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính và đô thị dự kiến thành lập mới thuộc thành phố trực thuộc trung ương theo phân loại đô thị;
c) Mật độ dân số toàn đô thị; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành;
d) Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên toàn đô thị;
đ) Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành;
e) Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người; diện tích cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành;
g) Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành;
h) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực nội thành;
i) Các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị tại thời điểm lập chương trình và theo tiêu chuẩn phân loại đô thị dự kiến thực hiện phân loại trong từng giai đoạn phát triển đối với toàn thành phố;
k) Các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở mức thấp về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các quận dự kiến mở rộng, khu vực dự kiến thành lập quận, phường mới;
l) Các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh khác liên quan đến phát triển đô thị theo yêu cầu của địa phương.
2. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị và lộ trình triển khai xây dựng, gồm một số hoặc toàn bộ các khu vực: khu hiện có hạn chế phát triển; khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu chỉnh trang, cải tạo; khu phát triển mới, khu vực dự kiến mở rộng các quận, thành lập mới phường, quận; các khu vực trung tâm chuyên ngành từ cấp đô thị trở lên; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;
b) Trường hợp chương trình phát triển đô thị xác định khu vực phát triển đô thị để ưu tiên tập trung đầu tư trong một giai đoạn nhất định thì thực hiện theo quy định tại
c) Đề xuất các chương trình, kế hoạch phát triển để mở rộng quận, thành lập mới phường, quận hoặc các chương trình, kế hoạch phát triển khác cần lập, phê duyệt riêng theo nhu cầu thực tế của địa phương (nếu có), trong đó dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Một hoặc một số chương trình, đề án cấp quốc gia có liên quan (nếu có) và cấp thành phố trực thuộc trung ương đang triển khai hoặc đề xuất mới về phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, giảm phát thải, phát triển đô thị thông minh hoặc các chương trình, đề án cấp quốc gia, cấp thành phố trực thuộc trung ương khác để cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển bền vững đô thị;
b) Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí tổng thể và trong khung thời gian của chương trình, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các chương trình, đề án quy định tại điểm a khoản này.
4. Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn 5 năm và 10 năm gồm:
a) Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác đã được xác định trong quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương;
b) Các dự án đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
c) Các dự án thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án quy định tại khoản 2, 3 Điều này (nếu có);
d) Các dự án đầu tư để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn quy định tại điểm i khoản 1 Điều này;
đ) Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
e) Các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch được duyệt (nếu có).
Nội dung chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương; thị trấn thuộc huyện thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau đây:
1. Chỉ tiêu phát triển đô thị quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Mật độ dân số toàn đô thị; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị;
b) Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị;
c) Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành, nội thị;
d) Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người;
đ) Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị;
e) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực nội thành, nội thị;
g) Các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị tại thời điểm lập chương trình và theo tiêu chuẩn phân loại đô thị dự kiến thực hiện phân loại trong từng giai đoạn phát triển;
h) Số lượng phường dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính hoặc thành lập mới (nếu có) và các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu, các tiêu chuẩn đạt nhưng ở mức thấp về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các phường dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính hoặc thành lập mới;
i) Các chỉ tiêu thống kê cấp huyện khác liên quan đến phát triển đô thị theo yêu cầu của địa phương.
2. Chỉ tiêu phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị thị trấn thuộc huyện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Mật độ dân số toàn đô thị;
b) Các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị tại thời điểm lập chương trình và theo tiêu chuẩn phân loại đô thị dự kiến thực hiện phân loại;
c) Các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến phát triển đô thị theo yêu cầu của địa phương.
3. Các chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị và lộ trình triển khai xây dựng, gồm một số hoặc toàn bộ các khu vực: khu hiện có hạn chế phát triển; khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu chỉnh trang, cải tạo; khu phát triển mới, khu vực dự kiến mở rộng, thành lập mới phường; các khu vực trung tâm chuyên ngành từ cấp đô thị trở lên; các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;
b) Trường hợp chương trình phát triển đô thị xác định khu vực phát triển đô thị để ưu tiên tập trung đầu tư trong một giai đoạn nhất định thì thực hiện theo quy định tại
c) Đề xuất các chương trình, kế hoạch phát triển cần lập, phê duyệt riêng theo nhu cầu thực tế của địa phương (nếu có), trong đó dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm:
a) Một hoặc một số chương trình đề án đang triển khai hoặc đề xuất mới về phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, giảm phát thải, phát triển đô thị thông minh hoặc các chương trình, đề án cấp đô thị khác để cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển bền vững đô thị;
b) Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí tổng thể và trong khung thời gian của chương trình, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các chương trình, đề án quy định tại điểm a khoản này.
5. Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn 5 năm và 10 năm gồm:
a) Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch thành phố trực thuộc trung ương;
b) Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều này hoặc điểm b khoản 2 Điều này;
c) Các dự án thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án quy định tại khoản 3, 4 Điều này (nếu có);
d) Các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch được duyệt (nếu có).
Điều 6. Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới
1. Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau đây:
a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị gồm: Số lượng quận, danh mục quận, phường dự kiến thành lập mới; số lượng đô thị, danh mục đô thị, đô thị dự kiến điều chỉnh địa giới và đô thị dự kiến thành lập mới thuộc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương theo phân loại đô thị; Các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương, đối với khu vực dự kiến thành lập quận, phường mới và đối với các đô thị thuộc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương;
b) Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị gồm: một hoặc một số chương trình, đề án cấp quốc gia có liên quan (nếu có) và cấp tỉnh về phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, giảm phát thải, phát triển đô thị thông minh hoặc các chương trình, đề án cấp quốc gia, cấp tỉnh khác để cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển bền vững đô thị; Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí tổng thể và trong khung thời gian của chương trình, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên cho từng giai đoạn 5 năm và 10 năm, gồm: các dự án thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án quy định tại điểm b khoản này; dự án để hoàn thiện các tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định tại điểm a khoản này; các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch được duyệt (nếu có);
d) Sau khi thành lập thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt để thực hiện việc điều chỉnh hoặc lập mới chương trình phát triển đô thị bảo đảm tuân thủ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
2. Nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới để thành lập thành phố, thị xã, thị trấn thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định chi tiết sau đây:
a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị gồm các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu theo tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với toàn đô thị và đối với các khu vực dự kiến thành lập phường (nếu có);
b) Các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên gồm: các dự án để hoàn thiện các tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định tại điểm a khoản này; các dự án đầu tư phát triển đô thị khác để thực hiện quy hoạch được duyệt (nếu có);
c) Sau khi thành lập thành phố, thị xã, thị trấn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát nội dung chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến thành lập thành phố, thị xã, thị trấn đã được phê duyệt để thực hiện việc điều chỉnh hoặc lập mới chương trình phát triển đô thị bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 5 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
Điều 7. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị
1. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị tỉnh gồm:
a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
b) Các bản vẽ theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích và màu sắc để phân biệt các giai đoạn phát triển trên nền bản vẽ quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt gồm: Sơ đồ hệ thống đô thị toàn tỉnh theo phân loại đô thị hiện trạng, cho từng giai đoạn 05 năm, 10 năm, bao gồm các đô thị thuộc tỉnh, thành lập mới và điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị; Sơ đồ xác định vị trí cácdự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp tỉnh và các dự án khác quy định tại
c) Các phụ lục gồm: Bảng danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị và danh mục các đô thị cần hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị để thực hiện phương án phát triển hệ thống đô thị tỉnh theo từng giai đoạn 05 năm, 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình; Bảng danh mục các chương trình, kế hoạch, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị; Bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định
2. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị thành phố trực thuộc trung ương gồm:
a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
b) Các bản vẽ theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích và màu sắc để phân biệt các giai đoạn phát triển trên nền bản vẽ quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt gồm: Sơ đồ hệ thống đô thị toàn thành phố theo phân loại đô thị hiện trạng và cho từng giai đoạn 05 năm, 10 năm gồm các quận, các đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương, đô thị hoặc quận dự kiến thành lập mới, hoặc điều chỉnh địa giới hành chính; Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; Sơ đồ phân bố các khu vực quy định tại
c) Các phụ lục gồm:
Bảng danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị hoặc quận và danh mục các quận, phường, đô thị cần hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị để thực hiện phương án phát triển hệ thống đô thị thành phố trực thuộc trung ương theo từng giai đoạn 05 năm, 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình; Bảng danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị và lộ trình triển khai xây dựng; Bảng danh mục các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững thành phố trực thuộc trung ương; Bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định tại
3. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị thành phố, thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương gồm:
a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
b) Các bản vẽ theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích và màu sắc để phân biệt các giai đoạn phát triển trên nền bản vẽ quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt gồm: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; Sơ đồ vị trí, ranh giới các phường thành lập mới (nếu có) hoặc điều chỉnh địa giới hành chính; Sơ đồ phân bố các khu vực quy định tại
c) Các phụ lục gồm: Bảng lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị, phường và danh mục các khu vực dự kiến mở rộng phường hoặc thành lập phường mới cần hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị (nếu có) theo từng giai đoạn 05 năm, 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình; Bảng danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị và lộ trình triển khai xây dựng; Bảng danh mục các chương trình, kế hoạch, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị; Bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định tại
4. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị thị trấn thuộc huyện gồm:
a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
b) Các bản vẽ theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện đầy đủ ký hiệu, chú thích và màu sắc để phân biệt các giai đoạn phát triển trên nền bản vẽ quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt gồm: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; Sơ đồ khu vực thực hiện đợt đầu; Sơ đồ xác định các dự án ưu tiên về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị; Sơ đồ phân bố các khu vực quy định tại
c) Các phụ lục gồm: Bảng lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị theo từng giai đoạn 05 năm, 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình; Bảng danh mục các chương trình, kế hoạch, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị (nếu có); Bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định tại
5. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương gồm:
a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
b) Một số hoặc toàn bộ các bản vẽ được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:
Sơ đồ ranh giới khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương, hệ thống đô thị theo phân loại đô thị hiện trạng và cho từng giai đoạn 05 năm, 10 năm gồm hệ thống các đô thị hiện hữu, đô thị hoặc quận dự kiến thành lập mới, đô thị điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị; Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; Sơ đồ ranh giới, vị trí các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định tại
c) Một số hoặc toàn bộ các phụ lục được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này nhưng phải đảm bảo các nội dung sau:
Bảng danh mục, lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập đơn vị hành chính đô thị đối với khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương và hệ thống các đô thị hiện hữu, đô thị hoặc quận dự kiến thành lập mới, đô thị điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính đô thị theo từng giai đoạn 05 năm, 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình; Bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định tại
6. Hồ sơ chương trình phát triển đô thị khu vực dự kiến hình thành đô thị mới để thành lập thành phố, thị xã, thị trấn
a) Báo cáo thuyết minh tổng hợp, báo cáo tóm tắt;
b) Một số hoặc toàn bộ các bản vẽ được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này nhưng phải đảm bảo các nội dung sau: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực dự kiến hình thành đô thị mới và hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị; Sơ đồ vị trí, ranh giới các phường thành lập mới (nếu có); Sơ đồ ranh giới, vị trí các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định tại
c) Một số hoặc toàn bộ các phụ lục được quy định tại điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này nhưng phải đảm bảo các nội dung sau: Bảng lộ trình và kế hoạch thực hiện phân loại đô thị, thành lập đơn vị hành chính đô thị và các phường (nếu có) theo từng giai đoạn 05 năm, 10 năm, cụ thể hóa theo từng năm trong giai đoạn 05 năm đầu của chương trình; Bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị quy định tại
Điều 8. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị
1. Tổ chức lập chương trình phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định sau:
a) Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức lập chương trình phát triển đô thị. Nội dung kế hoạch phải xác định: trình tự thực hiện, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, dự toán chi phí và kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có);
b) Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư, thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định pháp luật về đấu thầu;
c) Cơ quan chuyên môn về phát triển đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị.
2. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt theo hình thức hồ sơ bản in và hồ sơ thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử:
a) Hồ sơ trình thẩm định gồm: tờ trình đề nghị thẩm định; hồ sơ chương trình phát triển đô thị; ý kiến bằng văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện; bảng tổng hợp và giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân có liên quan; dự thảo quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị;
b) Hồ sơ trình phê duyệt gồm: tờ trình của cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị; hồ sơ chương trình phát triển đô thị; bảng tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và các cơ quan khác (nếu có); dự thảo quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị.
3. Nội dung thẩm định chương trình phát triển đô thị:
a) Căn cứ pháp lý, trình tự thủ tục;
b) Đánh giá các nội dung của chương trình phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
4. Thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và các quy định sau:
a) Cơ quan tổ chức thẩm định mời đại diện các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công thương, Thông tin và truyền thông, Giáo dục và đào tạo, Y tế, Tài chính, Xây dựng hoặc Quy hoạch - Kiến trúc và các cơ quan, chuyên gia khác có liên quan tham gia thẩm định. Tổ chức thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và hội đồng thẩm định khi thẩm định chương trình phát triển đô thị đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương, thành phố được phân loại hoặc dự kiến phân loại đô thị là đô thị loại I, II. Cơ quan tổ chức thẩm định lập báo cáo kết quả thẩm định;
b) Số lượng hồ sơ để thẩm định là 15 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển đô thị theo thẩm quyền sau khi nhận đầy đủ hồ sơ trình phê duyệt quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, văn bản ý kiến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và báo cáo kết quả thẩm định.
5. Nội dung quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại Khoản 3 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và Điều 3, 4, 5, 6, 9 Thông tư này và quy định cụ thể các đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, định kỳ kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện chương trình phát triển đô thị hàng năm, 05 năm, 10 năm.
6. Việc xác định, quản lý chi phí lập, điều chỉnh, thẩm định, công bố, lưu trữ chương trình phát triển đô thị được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Điều 9. Công bố và lưu trữ chương trình phát triển đô thị
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo công bố quyết định phê duyệt và các tài liệu khác kèm theo:
a) Đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan chuyên môn có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Gửi 01 bản chụp về Bộ Xây dựng;
c) Tổ chức công bố theo các hình thức phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, cung cấp đầy đủ các thông tin đến nhân dân, các tổ chức liên quan để giám sát và triển khai thực hiện.
2. Cơ quan tổ chức lập, lập, thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật về lưu trữ.
Điều 10. Tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị
1. Việc tích hợp khu vực phát triển đô thị trong nội dung các chương trình phát triển đô thị quy định tại
2. Trường hợp tích hợp khu vực phát triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị thì phải thuyết minh các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h, k khoản 2 Điều 10 Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
3. Trường hợp lập riêng khu vực phát triển đô thị thì thực hiện theo quy định tại Chương II của Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị, phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch-Kiến trúc.
4. Bản vẽ và phụ lục đề xuất khu vực phát triển đô thị:
a) Bản vẽ vị trí khu vực phát triển đô thị được thể hiện trên nền bản vẽ quy hoạch chung đô thị được duyệt, theo tỷ lệ phù hợp để không vượt quá khổ giấy A0, thể hiện vị trí khu vực phát triển đô thị được đề xuất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan (nếu có) được xác định tại quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung;
b) Bản vẽ ranh giới khu vực phát triển đô thị và phân đợt đầu tư được thể hiện trên nền Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị của quy hoạch chung hoặc Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của quy hoạch phân khu (nếu có), thể hiện đủ các nội dung sau: phạm vi khu vực phát triển đô thị; vị trí và ranh giới dự kiến các dự án trong khu vực phát triển đô thị; phân đợt đầu tư được xác định theo kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị (được thể hiện bằng các ký hiệu màu sắc) theo đúng tỷ lệ bản đồ quy hoạch đã được duyệt;
c) Các phụ lục gồm: bảng danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị; các văn bản pháp lý và bảng, biểu số liệu có liên quan.
Điều 11. Điều chỉnh chương trình phát triển đô thị
1. Cơ quan tổ chức lập chương trình phát triển đô thị quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh hoặc lập mới chương trình phát triển đô thị theo quy định tại khoản 8 Điều 3a Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các nội dung điều chỉnh của chương trình phát triển đô thị sau khi thực hiện quy định tại
Điều 12. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2023.
2. Quy định chuyển tiếp:
a) Trường hợp đô thị loại V có chương trình phát triển đô thị được lồng ghép trong hồ sơ khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi có chương trình phát triển đô thị được phê duyệt theo quy định tại Thông tư này;
b) Trường hợp chương trình phát triển đô thị đang được lập nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan đang xây dựng chương trình phát triển đô thị tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là cơ quan tổ chức lập nhưng phải rà soát, điều chỉnh, bổ sung bảo đảm quy định tại Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và Thông tư này. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh đơn vị được giao xây dựng chương trình phát triển đô thị thì thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và Thông tư này.
Việc thẩm định, phê duyệt chương trình phát triển đô thị thực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị và Thông tư này.
3. Các Thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành gồm:
a) Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
b) Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt chương trình phát triển đô thị./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư 12/2014/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Công văn 4173/BXD-VP năm 2022 về công tác quy hoạch và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 910/QĐ-BXD năm 2022 về Kế hoạch triển khai Đề án "Phát triển đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 1177/QĐ-BXD năm 2022 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án “Hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực quản lý phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua xây dựng hệ thống thông tin quản lý quy hoạch và phát triển đô thị Việt Nam”, do Hàn Quốc viện trợ không hoàn lại của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1Nghị định 11/2013/NĐ-CP về quản lý đầu tư phát triển đô thị
- 2Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 3Nghị định 52/2022/NĐ-CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 4Công văn 4173/BXD-VP năm 2022 về công tác quy hoạch và phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Quyết định 910/QĐ-BXD năm 2022 về Kế hoạch triển khai Đề án "Phát triển đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Quyết định 1177/QĐ-BXD năm 2022 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Dự án “Hỗ trợ kỹ thuật tăng cường năng lực quản lý phát triển đô thị ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua xây dựng hệ thống thông tin quản lý quy hoạch và phát triển đô thị Việt Nam”, do Hàn Quốc viện trợ không hoàn lại của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư 06/2023/TT-BXD hướng dẫn nội dung về chương trình phát triển đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 06/2023/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 08/09/2023
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Tường Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1029 đến số 1030
- Ngày hiệu lực: 10/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
