Thông tư 06/2019/TT-BTTTT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định liên quan đến đăng ký, thay đổi thông tin, thu hồi tên miền quốc gia ".vn", cũng như quy trình cấp, phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng tài nguyên Internet (bao gồm tên miền, địa chỉ IP và số hiệu mạng) tại Việt Nam. Các quy định mới hướng tới việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường tính chính xác của thông tin đăng ký và tối ưu hóa quy trình giải quyết tranh chấp tài nguyên Internet.
Bổ sung khái niệm và điều chỉnh quy định về tên miền ".vn"
- Thành viên địa chỉ: Bổ sung khái niệm thành viên địa chỉ là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).
- Tên miền NAME.VN: Được điều chỉnh để dành riêng cho các tổ chức, cá nhân đăng ký theo tên gọi cụ thể như tên đầy đủ, tên viết tắt, tên thương mại, hoặc tên bí danh của chính tổ chức, cá nhân đó.
- Nguyên tắc đặt tên miền: Tên miền đăng ký không được vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 27/2018/NĐ-CP). Đặc biệt, nghiêm cấm đăng ký tên miền có các cụm từ dễ gây nhầm lẫn là trang thông tin điện tử tổng hợp hoặc mạng xã hội nếu chủ thể đăng ký không sở hữu Giấy phép thiết lập tương ứng theo quy định của pháp luật.
Phương thức nộp hồ sơ và thay đổi thông tin tên miền
- Các phương thức nộp hồ sơ: Chủ thể có thể nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin hoặc hoàn trả tên miền qua ba phương thức chính:
- Nộp trực tiếp tại cơ sở của Nhà đăng ký tên miền ".vn" (chủ thể là cá nhân phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài).
- Gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến Nhà đăng ký tên miền ".vn" (chủ thể là cá nhân phải gửi kèm bản sao có chứng thực giấy tờ tùy thân).
- Thực hiện trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý hồ sơ trực tuyến của Nhà đăng ký (chỉ áp dụng đối với hồ sơ đăng ký mới, không áp dụng cho thủ tục thay đổi thông tin hoặc hoàn trả tên miền). Nhà đăng ký có trách nhiệm xác thực thông tin do chủ thể cung cấp.
- Các trường hợp được phép đổi tên chủ thể: Việc đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng tên miền chỉ được áp dụng trong các trường hợp cụ thể bao gồm: Tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cá nhân thay đổi họ, tên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi thực hiện, chủ thể phải bổ sung các giấy tờ pháp lý chứng minh sự thay đổi hợp lệ.
Quy trình tạm ngừng hoạt động và thu hồi tên miền
- Tạm ngừng hoạt động tên miền: Áp dụng đối với các trường hợp không xác định được chủ thể do mạo danh đăng ký, thông tin đăng ký không chính xác, hoặc chủ thể là tổ chức đã giải thể, không còn tồn tại. Sau 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu cập nhật thông tin từ VNNIC hoặc Nhà đăng ký mà chủ thể không thực hiện, tên miền sẽ bị tạm ngừng hoạt động. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày tạm ngừng, nếu chủ thể hoàn thiện thông tin thì tên miền sẽ được khôi phục hoạt động.
- Thu hồi tên miền: Tên miền bị thu hồi trong các trường hợp: Theo văn bản hòa giải thành, quyết định/phán quyết của trọng tài hoặc bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án; tên miền vi phạm nguyên tắc đặt tên hoặc bảo vệ tên miền; quá 30 ngày kể từ ngày bị tạm ngừng hoạt động mà chủ thể không bổ sung, cập nhật thông tin; và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. Khi thu hồi, VNNIC sẽ ngừng hoạt động tên miền trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia và yêu cầu Nhà đăng ký thông báo cho chủ thể trong vòng 02 ngày làm việc.
- Ưu tiên đăng ký tên miền sau tranh chấp: Trường hợp văn bản giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật cho phép nguyên đơn được đăng ký sử dụng tên miền bị thu hồi, nguyên đơn sẽ được quyền ưu tiên đăng ký trong thời hạn 45 ngày. Sau thời hạn này, tên miền sẽ được giải phóng để đăng ký tự do.
Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền ".vn"
Việc chuyển đổi nhà đăng ký được thực hiện dựa trên yêu cầu của chủ thể và sự đồng thuận giữa nhà đăng ký đang quản lý và nhà đăng ký mới. Nhà đăng ký đang quản lý có trách nhiệm thực hiện thủ tục và không được gây cản trở nếu chủ thể đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận. Trường hợp từ chối, nhà đăng ký cũ phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho chủ thể.
Quản lý, cấp và phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng
- Quyền đề nghị cấp và thay đổi tên chủ thể IP: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng kết nối Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP (khuyến khích sử dụng địa chỉ IPv6) để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng. Việc thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP được thực hiện khi tổ chức đổi tên, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, thay đổi chức năng nhiệm vụ hoặc tổ chức lại doanh nghiệp dẫn đến thay đổi đơn vị quản lý, vận hành mạng lưới.
- Hồ sơ đề nghị cấp địa chỉ IP: Bao gồm Bản khai đăng ký địa chỉ IP (theo Phụ lục 10), bản sao hợp lệ Quyết định thành lập hoặc Mã số doanh nghiệp. Trường hợp đổi tên chủ thể, phải bổ sung thêm quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp.
- Phương thức nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết: Hồ sơ được nộp trực tiếp, gửi qua bưu chính đến VNNIC hoặc thực hiện trực tuyến tại trang web diachiip.vn. Thời hạn trả kết quả hoặc quyết định cấp, phân bổ tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối, VNNIC phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Cấp và phân bổ số hiệu mạng (ASN): Quy trình đề nghị cấp, thay đổi tên chủ thể và phương thức nộp hồ sơ đối với số hiệu mạng được thực hiện tương tự như đối với địa chỉ IP. Hồ sơ đăng ký sử dụng Bản khai đăng ký số hiệu mạng theo Phụ lục 11.
Sửa đổi, bổ sung các biểu mẫu phụ lục hành chính
- Bản khai đăng ký tên miền: Bổ sung trường thông tin "Mã số doanh nghiệp" dành cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Phụ lục 3.
- Sửa đổi Phụ lục 10 (Bản khai đăng ký IP): Bổ sung mục "Mã số doanh nghiệp"; thay đổi thẩm quyền ký từ "Người lãnh đạo cao nhất" thành "Người đại diện pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp"; bãi bỏ giới hạn không được xin quá prefix /22 đối với IPv4; bãi bỏ yêu cầu cung cấp thông tin tối thiểu 02 hướng kết nối đối với các đơn vị không phải là nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP).
- Sửa đổi Phụ lục 11 (Bản khai đăng ký số hiệu mạng): Bổ sung mục khai báo số hiệu mạng đề nghị đổi tên chủ thể; bãi bỏ yêu cầu bắt buộc về chính sách định tuyến tối thiểu 02 hướng (áp dụng cho cả hướng vào và hướng ra).
Hiệu lực thi hành
Thông tư 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THÔNG TIN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2019/TT-BTTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019 |
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT) như sau:
1. Bổ sung
“15. Thành viên địa chỉ là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC)”.
2. Sửa đổi
“m) NAME.VN dành cho các tổ chức, cá nhân đăng ký theo tên gọi như tên đầy đủ, tên viết tắt, tên thương mại, tên bí danh... của tổ chức, cá nhân;”.
3. Sửa đổi, bổ sung
a) Sửa đổi
“g) Không vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 23b Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;”
b) Bổ sung
“h) Không phải là tên miền có các cụm từ dễ gây nhầm lẫn là trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội nếu chủ thể đăng ký sử dụng không phải đối tượng được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi
a) Sửa đổi
“3. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn”. Trong trường hợp chủ thể đăng ký tên miền là cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền khi nộp hồ sơ trực tiếp xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);
b) Gửi hồ sơ đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn”. Hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền có chủ thể là cá nhân gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ thể đứng tên đăng ký tên miền;
c) Thực hiện trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý hồ sơ tên miền trực tuyến của Nhà đăng ký (không áp dụng đối với các hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ hoàn trả tên miền):
Chủ thể tên miền nộp hồ sơ đăng ký tên miền trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý hồ sơ tên miền trực tuyến của Nhà đăng ký và có trách nhiệm hoàn thiện thông tin đăng ký theo quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký. Nhà đăng ký có trách nhiệm xác thực thông tin cung cấp của chủ thể. Danh sách Nhà đăng ký được công bố bởi VNNIC tại địa chỉ: www.nhadangky.vn.”
b) Sửa đổi
“6. Việc đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng tên miền được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà dẫn tới sự thay đổi về quyền sử dụng tên miền;
c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp mà dẫn tới sự thay đổi về quyền sử dụng tên miền;
d) Cá nhân thay đổi họ, tên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
c) Sửa đổi
“7. Các trường hợp được phép đổi tên chủ thể nêu tại khoản 6 Điều này, ngoài Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền, chủ thể sử dụng tên miền bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng tên miền theo các phương thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.”
5. Sửa đổi, bổ sung
a) Bổ sung
“d) Các trường hợp không xác định được chủ thể do mạo danh đăng ký tên miền; tên miền có thông tin đăng ký không chính xác; chủ thể tên miền là tổ chức đã giải thể hoặc không còn tồn tại.”
b) Bổ sung
“4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:
a) Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày VNNIC hoặc Nhà đăng ký yêu cầu cập nhật, bổ sung thông tin mà chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện, tên miền bị tạm ngừng hoạt động trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia. Nhà đăng ký gửi thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tên miền đến chủ thể tên miền trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi tên miền tạm ngừng hoạt động;
b) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền cập nhật, bổ sung hoặc hoàn thiện thông tin, tên miền được gỡ bỏ trạng thái tạm ngừng hoạt động.”
6) Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi
“a) Theo văn bản hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải; quyết định, phán quyết của trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền;”
b) Sửa đổi
“e) Tên miền vi phạm nguyên tắc đặt tên quy định tại khoản 2 Điều 6; quy định về bảo vệ tên miền tại Điều 8 hoặc sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể không bổ sung, cập nhật, hoàn thiện thông tin đăng ký;”
c) Bổ sung
“g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”
d) Sửa đổi
“2. Trường hợp thu hồi tên miền như quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thực hiện:
a) Ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;
b) Yêu cầu Nhà đăng ký tên miền gửi văn bản thông báo về việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày VNNIC có thông báo thu hồi tên miền.”
7. Sửa đổi
“1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo yêu cầu của Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền và khi có sự thống nhất của Nhà đăng ký đang quản lý tên miền và Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. Khi có yêu cầu của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải thực hiện các thủ tục để chuyển đổi nhà đăng ký và không được gây cản trở khi chủ thể đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong thỏa thuận về đăng ký, duy trì tên miền “.vn” với Nhà đăng ký. Trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu chuyển đổi nhà đăng ký tên miền của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối, gửi trả lời cho chủ thể.”
8. Sửa đổi
“3. Trường hợp văn bản hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải; quyết định, phán quyết của trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài; bản án, quyết định của tòa án nêu rõ tên miền tranh chấp bị thu hồi cho phép nguyên đơn đăng ký sử dụng thì người được thi hành án (là nguyên đơn trong vụ việc giải quyết tranh chấp) được ưu tiên đăng ký trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày văn bản, quyết định, phán quyết, bản án có hiệu lực pháp luật. Hết thời hạn này tên miền sẽ được cho đăng ký tự do.”
9. Sửa đổi, bổ sung
“1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP (khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6) để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (trong trường hợp được cung cấp dịch vụ Internet) và được đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan, tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng vùng địa chỉ IP;
c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng vùng địa chỉ IP.”.
10. Bổ sung, sửa đổi Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi
“1. Hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP bao gồm:
a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP” theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Quyết định thành lập hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Doanh nghiệp năm 2014 hoặc Mã số doanh nghiệp;
c) Trong trường hợp cấp, phân bổ địa chỉ IP do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng địa chỉ IP.”
b) Sửa đổi
“3. Phương thức nộp hồ sơ:
a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC;
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến trụ sở của VNNIC;
c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn.”
c) Sửa đổi
“4. Thời hạn trả lời kết quả hoặc Quyết định cấp, phân bổ địa chỉ IP cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp, phân bổ, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
11. Sửa đổi, bổ sung
“ 1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ VNNIC được quyền đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng và được đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng số hiệu mạng trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan, tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng số hiệu mạng;
c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng số hiệu mạng.”.
12. Sửa đổi, bổ sung
a) Sửa đổi
“1. Hồ sơ đăng ký:
a) “Bản khai đăng ký số hiệu mạng” theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trong trường hợp cấp số hiệu mạng do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng số hiệu mạng quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng số hiệu mạng.”
b) Sửa đổi
“3. Phương thức nộp hồ sơ:
a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC;
b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến trụ sở của VNNIC;
c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn.”
13. Bổ sung vào
“Mã số doanh nghiệp”
14. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT nội dung như sau:
a) Bổ sung
b) Sửa đổi
c) Bãi bỏ nội dung tại
“Lưu ý: nếu đề nghị cấp IPv4, tổ chức không thể xin quá prefix /22 trong giai đoạn này”.
d) Bãi bỏ nội dung tại
“(Áp dụng đối với cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp không phải là ISP, kết nối đa hướng, cần cung cấp thông tin cho ít nhất 02 hướng kết nối)”.
e) Bổ sung dưới phần xác nhận của tổ chức đăng ký các nội dung như sau:
“ Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu;
Lưu ý: Trong trường hợp đề nghị thay đổi tên chủ thể sử dụng vùng địa chỉ, yêu cầu xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ IP”.
15. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT nội dung như sau:
a) Bổ sung vào sau
“2a. Số hiệu mạng đề nghị đổi tên chủ thể: Trong trường hợp đề nghị thay đổi tên chủ thể sử dụng số hiệu mạng, tổ chức cung cấp số hiệu mạng có nhu cầu điều chuyển tại đây”.
b) Bãi bỏ nội dung tại
“tối thiểu 02 hướng”
c) Bổ sung dưới phần xác nhận của tổ chức đăng ký các nội dung như sau:
“ Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu;
Lưu ý: Trong trường hợp đề nghị thay đổi tên chủ thể sử dụng số hiệu mạng, yêu cầu xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang đứng tên quản lý số hiệu mạng”.
1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
- 1Quyết định 77/2003/QĐ-BBCVT về việc quản lý máy chủ tên miền quốc gia .VN và tham gia các tổ chức quốc tế về tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Quyết định 1908/QĐ-BTTTT năm 2014 ngưng hiệu lực thi hành đối với Thông tư 19/2014/TT-BTTTT về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quyết định 238/QĐ-BTTTT năm 2019 sửa đổi Quyết định 1756/QĐ-BTTTT quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Công văn 9149/VPCP-NN về báo cáo tình hình quản lý tài nguyên nước liên quan đến bản tin kinh tế xã hội ngày 31/5/2019 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 21/2021/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-BTTTT quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Quyết định 69/QĐ-BTTTT năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2022
- 7Quyết định 121/QĐ-BTTTT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 24/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTTTT năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 21/2021/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-BTTTT quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BTTTT năm 2022 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quyết định 69/QĐ-BTTTT năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2022
- 6Quyết định 121/QĐ-BTTTT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông kỳ 2019-2023
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Quyết định 77/2003/QĐ-BBCVT về việc quản lý máy chủ tên miền quốc gia .VN và tham gia các tổ chức quốc tế về tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3Luật viễn thông năm 2009
- 4Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Quyết định 1908/QĐ-BTTTT năm 2014 ngưng hiệu lực thi hành đối với Thông tư 19/2014/TT-BTTTT về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Luật Báo chí 2016
- 8Nghị định 17/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 9Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 10Nghị định 150/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông
- 11Quyết định 238/QĐ-BTTTT năm 2019 sửa đổi Quyết định 1756/QĐ-BTTTT quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Internet Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 12Công văn 9149/VPCP-NN về báo cáo tình hình quản lý tài nguyên nước liên quan đến bản tin kinh tế xã hội ngày 31/5/2019 do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông tư 06/2019/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-BTTTT quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: 06/2019/TT-BTTTT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 19/07/2019
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 615 đến số 616
- Ngày hiệu lực: 15/09/2019
- Ngày hết hiệu lực: 06/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
