Thông tư 05-TT/BNV do Bộ Nội vụ ban hành quy định chi tiết về mẫu con dấu và việc tổ chức khắc dấu cho các cơ quan, tổ chức trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về con dấu, bảo đảm tính xác thực, an toàn và ngăn ngừa các hành vi giả mạo trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội và các tổ chức kinh tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang và các tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có quyền sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
Quy định về mẫu dấu và hình thức con dấu
- Hình dáng con dấu: Quy định thống nhất hình dáng con dấu (chủ yếu là hình tròn) cho các cơ quan, tổ chức hành chính, sự nghiệp và doanh nghiệp, trừ một số trường hợp đặc biệt có quy định riêng về hình dáng khác.
- Kích thước con dấu: Đường kính của con dấu được phân định cụ thể theo cấp bậc hành chính và tính chất của cơ quan, tổ chức (ví dụ: cơ quan cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có kích thước đường kính khác nhau để dễ dàng nhận biết và phân biệt).
- Nội dung thể hiện trên con dấu: Phải khắc rõ ràng tên nước (đối với cơ quan nhà nước), tên cơ quan chủ quản cấp trên và tên chính thức của cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu theo đúng quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động.
Quy định về thẩm quyền và thủ tục khắc dấu
- Thủ tục cấp phép: Các cơ quan, tổ chức khi có nhu cầu khắc dấu mới, khắc lại dấu do bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi tên gọi phải làm thủ tục xin phép và được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép khắc dấu.
- Địa điểm khắc dấu: Việc khắc con dấu phải được thực hiện tại các cơ sở khắc dấu hợp pháp, do ngành Công an quản lý và cấp phép hoạt động nhằm bảo đảm bí mật công nghệ và an toàn an ninh.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu
- Nguyên tắc độc bản: Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được sử dụng một con dấu duy nhất. Trong trường hợp được phép sử dụng thêm con dấu thứ hai có nội dung giống hệt con dấu thứ nhất, phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép và con dấu thứ hai phải có ký hiệu riêng để phân biệt.
- Đăng ký lưu chiểu: Con dấu sau khi khắc xong phải được đăng ký mẫu dấu tại cơ quan Công an để cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu trước khi chính thức đưa vào sử dụng.
- Trách nhiệm quản lý: Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng con dấu theo đúng quy định của pháp luật, không được mang con dấu ra khỏi trụ sở cơ quan khi chưa được phép.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 05-TT/BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây về mẫu dấu và việc khắc dấu trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm rà soát và thực hiện việc chuyển đổi, khắc lại con dấu theo đúng mẫu quy định mới nếu có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05-TT/BNV | Hà Nội ngày 6 tháng 6 năm 1994 |
QUY ĐỊNH MẪU VÀ VIỆC TỔ CHỨC KHẮC CÓ DẤU CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Thi hành điều 5 Nghị định số 62-CP ngày 22-9-1993 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng con dấu;
Tiếp theo Thông tư số 32-TT/LB ngày 30-12-1993 Liên Bộ Nội vụ - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 62-CP của Chính phủ;
Sau khi thống nhất với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ; Bộ Nội vụ quy định mẫu con dấu và việc tổ chức khắc dấu của các cơ quan, tổ chức nói tại Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 62-CP của Chính phủ như sau:
I. Quy định về hình thể, kích thước và nội dung con dấu
1. Loại con dấu hình tròn:
1.1. Con dấu có hình quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
a. Kích thước:
- Con dấu của Chủ tịch nước và con dấu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có đường kính 42mm.
- Con dấu của Chủ tịch Quốc hội và con dấu của Chính phủ có đường kính 40mm.
- Con dấu của Văn phòng Chủ tịch nước, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chính phủ; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước thuộc Chính phủ có đường kính 38mm.
- Con dấu của Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan quản lý thi hành án Trung ương có đường kính 37mm.
- Con dấu của Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, phòng Công chứng Nhà nước và cơ quan quản lý thi hành án cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường kính 6mm.
- Dấu của Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý thi hành án cấp huyện có đường kính 35mm.
b. Đường chỉ:
Các con dấu nói ở điểm 1.1 trên đây có 2 đường chỉ: đường chỉ ngoài là hai đường tròn sát nhau, đường tròn phía ngoài nét đậm, đường tròn phía trong nét nhỏ; Đường chỉ trong là một đường tròn nét nhỏ. Riêng con dấu của Chủ tịch nước và con dấu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đường tròn phía ngoài của đường chỉ ngoài khắc theo đường răng cưa.
Khoảng cách giữa hai đường chỉ:
- Loại con dấu có đường kính từ 38mm đến 42mm là 6mm.
- Loại con dấu có đường kính từ 35mm đến 37mm là 5mm.
c. Nội dung:
Hình quốc huy nước CHXHCN Việt Nam khắc ở giữa con dấu; Xung quanh hình quốc huy ở khoảng giữa 2 đường chỉ khắc chức danh hoặc tên cơ quan, tổ chức dùng dấu và tên địa phương, có ngôi sao nhỏ năm cánh ở phía dưới.
(Xem bản phụ lục mẫu con dấu số 1).
1.2. Con dấu không có hình quốc huy nước CHXHCN Việt Nam
a. Kích thước:
- Con dấu của các cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ không có chức năng quản lý Nhà nước có đường kính 38mm.
- Con dấu Tổng cục trực thuộc Bộ và con dấu cấp Trung ương của tổ chức quần chúng, tổ chức phi Chính phủ có đường kính 37mm.
- Con dấu của các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao (cấp Vụ, Cục) và con dấu của các doanh nghiệp có đường kính 36mm.
- Con dấu của cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, tổ chức quần chúng, tổ chức phi Chính phủ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và con dấu của các đơn vị thuộc các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, tổ chức quần chúng cấp trung ương có đường kính 34mm.
- con dấu của các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, tổ chức quần chúng cấp huyện và con dấu các đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp cấp tỉnh có đường kính 32mm.
- Con dấu của các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp cấp huyện và con dấu tổ chức quần chúng cấp xã (cấp cơ sở chi hội) có đường kính 30mm.
b. Đường chỉ:
Các con dấu nói ở điểm 1.2 có hai đường chỉ: Đường chỉ ngoài là hai đường tròn sát nhau, đường tròn phía ngoài nét đậm, đường tròn phía trong nét nhỏ (con dấu của tổ chức quần chúng, tổ chức phi Chính phủ, đường chỉ ngoài chỉ có một đường tròn nét đậm); Đường chỉ trong là một đường tròn nét nhỏ.
- Khoảng cách giữa hai đường chỉ;
- Loại con dấu có đường kính 38mm là 6mm.
- Loại con dấu có đường kính từ 34mm đến 37mm là 5mm.
- Loại con dấu có đường kính từ 30mm đến 32mm là 4mm.
c. Nội dung:
- Con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ không có chức năng quản lý Nhà nước; Xung quanh vành ngoài khắc tên nước, có ngôi sao nhỏ năm cánh ở phía dưới; ở giữa con dấu khắc tên cơ quan, tổ chức dùng dấu.
- Con dấu của các cơ quan, tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước (Tổng Cục, Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng...); Vành ngoài phía trên khắc tên nước, vành ngoài phía dưới khắc tên Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ở giữa con dấu khắc tên đơn vị dùng dấu.
- Con dấu của các cơ quan chuyên môn của UBND từ cấp huyện trở lên giúp Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương (Ban, Sở, Uỷ ban, Cục, Chi cục, Phòng...); Vành ngoài phía trên khắc tên nước; Vành ngoài phía dưới khắc tên địa phương; ở giữa con dấu khắc tên đơn vị dùng dấu.
(Xem bản phụ lục mẫu con dấu số II).
- Con dấu của các tổ chức sự nghiệp các cấp: Vành ngoài con dấu khắc tên cơ quan quản lý. Nếu tổ chức thuộc địa phương thì khắc tên địa phương ở vành ngoài phía dưới. Trường hợp tổ chức thuộc 2 cấp quản lý thì vành ngoài phía trên khắc tên cơ quan quản lý cấp trên, vành ngoài phía dưới khắc tên cơ quan quản lý trực tiếp; ở giữa con dấu khắc tên đơn vị dùng dấu.
(Xem bản phụ lục mẫu con dấu số III).
- Con dấu của các tổ chức quần chúng, tổ chức phi Chính phủ, vành ngoài khắc tên tổ chức. Nếu tổ chức ở địa phương, thì vành ngoài phía trên khắc tên tổ chức, vành ngoài phía dưới khắc tên địa phương. ở giữa con dấu khắc tên cấp Hội hoặc tên cơ quan lãnh đạo cao nhất của tổ chức.
Các đơn vị chuyên môn thuộc cấp Trung ương Hội quần chúng: Vành ngoài khắc tên Hội ở giữa con dấu khắc tên đơn vị dùng dấu.
(Xem bản phụ lục mẫu con dấu số IV).
- Con dấu của các doanh nghiệp:
+ Vành ngoài phía trên khắc: Số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định, số giấy phép kèm theo chức viết tắt của thành phần kinh tế; Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN); Doanh nghiệp đoàn thể (DNĐT); Kinh tế tập thể (KTTT); Doanh nghiệp tư nhân (DNTN); Công ty Cổ phần (CTCP); Công ty Trách nhiệm hữu hạn (CTTNHH); Liên doanh với nước ngoài (LDNNG) v.v...
+ Vành ngoài phía dưới khắc tên Quận, hoặc thành phố, Huyện, thị xã kèm theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở.
+ ở giữa con dấu khắc tên doanh nghiệp (đúng nguyên văn ghi trong trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy phép). Nếu là doanh nghiệp do các Bộ hoặc các ngành, tổ chức ở Trung ương quản lý khắc kèm theo tên cơ quan đó. Nếu do địa phương quản lý khắc kèm theo tên địa phương.
(Xem bản phụ lục mẫu con dấu số V).
- Trường hợp cơ quan, tổ chức được phép khắc hình biểu tượng vào con dấu thì tên cơ quan, tổ chức được dùng dấu khắc ở giữa con dấu phần dưới hoặc ở vành ngoài kèm theo cơ quan quản lý trực tiếp hoặc tên địa phương.
- Nội dung vành ngoài con dấu được ngăn cách bằng ngôi sao nhỏ năm cánh ở phần dưới. Nếu nội dung được chia ra vành ngoài phía trên và vành ngoài phía dưới thì ngăn cách nội dung hai phần bằng hai ngôi sao nhỏ năm cánh.
2. Loại dấu hình vuông:
2.1. Kích thước:
- Dấu của các đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp (kể cả Văn phòng đại diện, chi nhánh của các doanh nghiệp) có cạnh hình vuông là 34mm.
- Dấu của các đơn vị công tác thuộc các cơ quan chuyên môn, sự nghiệp các cấp trong khi làm nhiệm vụ công tác được quyền chứng nhận, lập biên bản, thu tiền, phát biên lai (Đồn, Trạm, Nhà điều dưỡng...) và các đơn vị kinh tế thuộc các doanh nghiệp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng (phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, chi nhánh điện cấp huyện...) có cạnh hình vuông là 32mm.
2.2. Đường chỉ:
Con dấu hình vuông có đường chỉ ngoài theo chu vi 4 cạnh gồm 2 nét sát nhau, nét ngoài đậm, nét trong nhỏ.
Để phân biệt con dấu của các tổ chức kinh tế trực thuộc doanh nghiệp với con dấu của các đơn vị công tác thuộc các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp, đường chỉ con dấu của các tổ chức kinh tế trực thuộc doanh nghiệp có đặc điểm như sau:
- Con dấu của các đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Cả hai nét của đường chỉ đều cắt đường cong ở 4 góc.
- Con dấu của các đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp nhưng không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng (trạm giao dịch, quỹ tiết kiệm, chi nhánh điện cấp huyện...) nét nhỏ của đường chỉ cắt đường cong ở 4 góc.
2.3. Nội dung
- Con dấu của các đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp khắc chia làm 3 phần: 2/5 con dấu về phía trên khắc tên cơ quan quản lý doanh nghiệp, tên doanh nghiệp mà đơn vị kinh tế đó trực thuộc kèm theo các chữ viết tắt thành phần kinh tế của doanh nghiệp; 1/5 con dấu ở phía dưới khắc tên địa phương mà đơn vị kinh tế trực thuộc đóng trụ sở; Phần giữa con dấu khắc tên đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp.
- Con dấu của các đơn vị kinh tế trực thuộc doanh nghiệp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh riêng khắc chia làm 3 phần: 2/5 con dấu về phía trên khắc tên doanh nghiệp mà đơn vị kinh tế đó trực thuộc; 1/5 con dấu ở phía dưới khắc tên địa phương nơi đơn vị kinh tế đóng trụ sở; phần giữa con dấu khắc tên đơn vị dùng dấu.
- Con dấu của các đơn vị làm nhiệm vụ chứng nhận, lập biên bản, thu tiền phát biên lai khắc chia làm 2 phần: 2/5 phía trên con dấu khắc tên các cơ quan cấp trên của đơn vị được dùng dấu; phần dưới khắc tên đơn vị dùng dấu kèm theo tên tỉnh, thành phố nơi đơn vị đóng trụ sở.
Ngăn cách giữa các phần trên, phần dưới và phần giữa con dấu là 1 hoặc 2 gạch ngang.
(Xem bản phụ lục mẫu con dấu số VI).
3. Một số vấn đề chung về mẫu của các loại con dấu:
a. Tên của cơ quan, tổ chức được dùng dấu phải khắc chữ nét đậm. Tất cả các chữ trong con dấu phải khắc chữ in hoa và có đầy đủ các dấu.
b. Trường hợp nội dung con dấu có nhiều chữ, để khắc con dấu được rõ ràng có thể khắc tắt một số chữ trong nội dung con dấu. Việc khắc chữ tắt phải được sự đồng ý của cơ quan Công an cấp giấy phép khắc dấu.
c. Các cơ quan, tổ chức có tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài hoặc chữ viết tắt của tên giao dịch quốc tế muốn khắc vào con dấu phải được cấp có thẩm quyền cho phép (cấp có thẩm quyền cho phép cơ quan, tổ chức dùng con dấu riêng) và được sự đồng ý của cơ quan Công an cấp giấy phép khắc dấu.
II. Một số vấn đề tổ chức việc khắc dấu
1. Bộ Nội vụ giao Tổng cục CSND tổ chức khác và hướng dẫn việc khắc con dấu cho các cơ quan, tổ chức theo đúng mẫu quy định tại Thông tư này; Quy định mẫu dấu cho các cơ quan, tổ chức mới thành lập được cấp có thẩm quyền cho phép dùng dấu.
Việc khắc lại con dấu theo mẫu mới cho các cơ quan, tổ chức được tiến hành từng bước phù hợp với từng loại cơ quan, tổ chức, thời gian cụ thể do Tổng cục CSND thông báo. Trong khi chưa có dấu mới các cơ quan, tổ chức vẫn được sử dụng con dấu cũ.
2. Bộ Nội vụ yêu cầu Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, thủ trưởng các ngành, các tổ chức quần chúng ở Trung ương; Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn cho các cơ quan, tổ chức thuộc mình quản lý nghiêm chỉnh thực hiện các quy định hướng dẫn tại Thông tư này.
3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Thông tư số 01/TT/BNV ngày 12-01-1977, số 08/BNV (C13) ngày 1-9-1989 và số 92/TT/BNV (C13) ngày 1-4-1992 của Bộ Nội vụ hướng dẫn mẫu dấu của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức Hội quần chúng.
| BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
Thông tư 05-TT/BNV quy định mẫu và việc tổ chức khắc có dấu của cơ quan, tổ chức do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 05-TT/BNV
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/06/1994
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Bùi Thiện Ngộ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/1994
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
