Thông tư 05/2013/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định chi tiết về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa, bao gồm cả hoạt động gửi hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất các nhóm hàng hóa quy định và tái xuất qua các tỉnh biên giới, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm hàng thực phẩm đông lạnh, hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt, và hàng hóa đã qua sử dụng thuộc danh mục quy định. Đáng chú ý, hoạt động kinh doanh chuyển khẩu đối với các loại hàng hóa này không được phép thực hiện qua các cửa khẩu đường bộ.
- Điều kiện kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
- Thương nhân phải được thành lập tối thiểu hai (2) năm và đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa được xác nhận bởi Tổng cục Hải quan.
- Phải thực hiện ký quỹ đặt cọc 5 tỷ đồng Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố nơi thương nhân có kho, bãi phục vụ kinh doanh.
- Có kho, bãi chuyên dụng đáp ứng sức chứa tối thiểu 100 công-ten-nơ lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu đạt 1.500 m2. Kho, bãi phải được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng cao tối thiểu 2,5m, có đường dành cho xe chở công-ten-nơ di chuyển, có cổng ra vào và biển hiệu riêng của thương nhân.
- Kho, bãi phải có đủ nguồn điện lưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương để vận hành liên tục các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa thiết kế, được cơ quan Điện lực tỉnh xác nhận.
- Kho, bãi phải thuộc sở hữu của thương nhân hoặc thuê với thời hạn tối thiểu ba (3) năm, nằm trong quy hoạch hoặc khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Thương nhân không được cho bên khác thuê lại kho, bãi đã kê khai để xin cấp mã số kinh doanh.
- Điều kiện kinh doanh hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt và hàng đã qua sử dụng
- Đối với hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt: Thương nhân phải được thành lập tối thiểu hai (2) năm, có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa, và thực hiện ký quỹ đặt cọc 5 tỷ đồng Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố nơi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với hàng hóa thuộc Danh mục đã qua sử dụng: Thương nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương tự như đối với nhóm hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt (thành lập tối thiểu 2 năm và ký quỹ đặt cọc 5 tỷ đồng Việt Nam).
- Quy định về cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất
- Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất được cấp riêng cho từng nhóm hàng hóa (thực phẩm đông lạnh, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng đã qua sử dụng) và có thời hạn hiệu lực là ba (3) năm kể từ ngày cấp.
- Hồ sơ đăng ký cấp Mã số gửi qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, bao gồm đơn đề nghị, giấy đăng ký doanh nghiệp, xác nhận hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan, xác nhận ký quỹ của Kho bạc Nhà nước, và xác nhận nguồn điện của Điện lực tỉnh (đối với hàng đông lạnh).
- Chỉ thương nhân có Mã số của nhóm hàng hóa tương ứng mới được đứng tên trên tờ khai hải quan nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới.
- Mã số được xem xét cấp lại trong các trường hợp: Mã số hết hạn, điều chỉnh nội dung thông tin trên Mã số, hoặc khi Mã số bị mất, thất lạc, hư hỏng.
- Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này nhưng không tái xuất qua các tỉnh biên giới phía Bắc thì không phải thực hiện các quy định về cấp Mã số và ký quỹ.
- Thủ tục tạm nhập tái xuất và điều tiết hàng hóa
- Đối với hàng thực phẩm đông lạnh và hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt: Thương nhân đã được cấp Mã số được trực tiếp làm thủ tục tạm nhập tái xuất tại cơ quan hải quan theo quy định mà không cần phải xin phép Bộ Công Thương.
- Đối với hàng hóa đã qua sử dụng: Thương nhân có Mã số phải xin Giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương cho từng lô hàng. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm đơn đề nghị, hợp đồng nhập khẩu và xuất khẩu, báo cáo tình hình thực hiện giấy phép trước đó kèm tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất.
- Cơ chế điều tiết hàng hóa: Khi xảy ra hiện tượng ách tắc hàng hóa tại cảng, cửa khẩu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, Bộ Công Thương sẽ áp dụng biện pháp điều tiết bằng cách yêu cầu cấp giấy phép tạm nhập tái xuất đối với hàng thực phẩm đông lạnh hoặc yêu cầu thương nhân tạm ngừng đưa hàng về Việt Nam.
- Quy định về cửa khẩu tái xuất và vận đơn đường biển
- Cửa khẩu tái xuất: Hàng thực phẩm đông lạnh được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và các điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu đã có đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành. Hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế và điểm thông quan khu kinh tế cửa khẩu. Hàng đã qua sử dụng chỉ được phép tái xuất qua cửa khẩu quốc tế.
- Vận đơn đường biển: Phải là vận đơn đích danh, không được phép chuyển nhượng. Trên vận đơn bắt buộc phải ghi rõ Mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất của thương nhân và số Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (đối với trường hợp phải xin phép).
- Thời hạn lưu giữ và giám sát hàng hóa tại Việt Nam
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất được lưu giữ tại Việt Nam không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần gia hạn, thương nhân gửi văn bản đề nghị đến cơ quan hải quan; mỗi lô hàng chỉ được gia hạn một lần duy nhất không quá mười lăm (15) ngày.
- Nếu quá thời hạn lưu giữ quy định, thương nhân buộc phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam trong vòng mười lăm (15) ngày qua đúng cửa khẩu tạm nhập ban đầu (không được tái xuất qua cửa khẩu khác). Hàng hóa không tái xuất đúng hạn sẽ bị tịch thu và xử lý tiêu hủy; chi phí tiêu hủy được trích từ tiền ký quỹ của thương nhân.
- Đối với hàng gửi kho ngoại quan để tái xuất qua biên giới, thời gian làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày xuất kho ngoại quan.
- Hàng hóa phải chịu sự giám sát liên tục của cơ quan Hải quan từ cửa khẩu tạm nhập đến khi thực tái xuất. Tuyệt đối không được chia nhỏ công-ten-nơ trong quá trình vận chuyển và không được phép chuyển loại hình sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa.
- Quản lý, sử dụng và hoàn trả tiền ký quỹ đặt cọc
- Tiền ký quỹ do Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh nơi thương nhân có kho bãi (đối với hàng đông lạnh) hoặc nơi cấp đăng ký doanh nghiệp (đối với hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt và hàng đã qua sử dụng) quản lý.
- Tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán các chi phí xử lý môi trường do hàng hóa gây ra, chi phí tiêu hủy hàng tồn đọng không tái xuất được, hoặc các chi phí phát sinh do thương nhân vi phạm quy định.
- Trường hợp tiền ký quỹ bị khấu trừ để thanh toán chi phí vi phạm, thương nhân phải bổ sung đầy đủ số tiền ký quỹ theo quy định trước khi tiếp tục hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất.
- Thương nhân được hoàn trả tiền ký quỹ nếu không được cấp Mã số, tự nguyện hoàn trả Mã số ngừng kinh doanh, hoặc bị thu hồi Mã số sau khi đã thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài chính liên quan.
- Chế tài xử lý vi phạm và thời gian cấp lại Mã số
- Tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất của thương nhân nếu chưa bổ sung đủ tiền ký quỹ bị khấu trừ, hoặc không chấp hành yêu cầu tạm ngừng đưa hàng về Việt Nam của Bộ Công Thương (thời gian tạm ngừng là 6 tháng, nếu tái phạm sẽ bị thu hồi Mã số).
- Thu hồi Mã số kinh doanh trong các trường hợp: gian lận kê khai điều kiện; không duy trì đủ điều kiện hoạt động; không bổ sung tiền ký quỹ trong vòng 30 ngày kể từ khi thông báo; cho thuê kho bãi trái quy định; kinh doanh hàng cấm/tạm ngừng kinh doanh; hoặc hoạt động không có giấy phép của Bộ Công Thương.
- Thương nhân bị thu hồi Mã số sẽ không được xem xét cấp lại Mã số trong vòng một (1) năm kể từ ngày bị thu hồi. Thương nhân bị thu hồi Mã số hàng đông lạnh cũng không được cho thương nhân khác thuê kho bãi để xin cấp Mã số mới.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và thương nhân
- Bộ Công Thương: Chủ trì kiểm tra điều kiện kho bãi, cấp và thu hồi Mã số của thương nhân, cấp giấy phép tạm nhập tái xuất hàng đã qua sử dụng và thực hiện điều tiết hàng hóa khi cần thiết.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quy hoạch khu vực kho bãi bảo đảm môi trường, kiểm tra giám sát hoạt động trên địa bàn, ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại và kịp thời báo cáo tình hình cho Bộ Công Thương.
- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh: Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ đúng quy định và thông báo ngay cho Bộ Công Thương khi tiền ký quỹ bị khấu trừ để xử lý vi phạm.
- Tổng cục Hải quan: Giám sát hàng hóa chặt chẽ, định kỳ hàng tháng cung cấp số liệu hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng tồn đọng cho Bộ Công Thương và phối hợp xử lý vi phạm.
- Thương nhân: Duy trì điều kiện kinh doanh, giải tỏa hàng hóa khi ách tắc, xử lý chất thải bảo vệ môi trường và thực hiện báo cáo định kỳ trước ngày 25 hàng tháng gửi Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân và Sở Công Thương cấp tỉnh.
Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành
Thông tư 05/2013/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2013.
Thông tư này bãi bỏ các văn bản sau: Thông tư số 33/2010/TT-BCT ngày 11 tháng 9 năm 2010 quy định việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu phủ tạng gia súc, gia cầm đông lạnh; Thông tư số 21/2011/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2011 về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh; và Quyết định số 5737/QĐ-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2012 công bố tạm thời các Danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan.
Về điều khoản chuyển tiếp, trong vòng 60 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân đã được cấp Mã số tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định cũ phải hoàn thiện các điều kiện mới về ký quỹ, kho bãi và nộp hồ sơ đề nghị cấp Mã số mới để tiếp tục hoạt động kinh doanh. Đối với các giấy phép tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân được tiếp tục thực hiện tạm nhập theo thời hạn của giấy phép và tái xuất theo quy định cũ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2013/TT-BCT | Hà Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2013 |
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT MỘT SỐ LOẠI HÀNG HÓA
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất một số loại hàng hóa như sau:
1. Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, bao gồm cả hoạt động gửi hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới.
2. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này bao gồm:
a) Hàng hóa thuộc các Danh mục quy định tại
b) Hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài nhưng không thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây viết tắt là Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng).
3. Hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này không được thực hiện qua các cửa khẩu đường bộ.
1. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam (sau đây viết tắt là thương nhân) kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa quy định tại
2. Thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo cam kết về việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
BAN HÀNH DANH MỤC MỘT SỐ LOẠI HÀNG HÓA
Điều 3. Danh mục một số loại hàng hóa
Ban hành kèm theo Thông tư này các Danh mục hàng hóa dưới đây:
1. Hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu (Phụ lục I).
2. Hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan (Phụ lục II).
3. Hàng hóa thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm nhập tái xuất (Phụ lục III).
4. Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt (Phụ lục IV).
CẤP MÃ SỐ KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT HÀNG HÓA
Điều 4. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Được thành lập tối thiểu là hai (2) năm và đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa.
2. Có số tiền ký quỹ đặt cọc là 5 tỷ VNĐ (năm tỷ đồng Việt Nam) tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân có kho, bãi theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Có kho, bãi phục vụ việc kinh doanh tạm nhập tái xuất. Cụ thể:
a) Kho, bãi có sức chứa tối thiểu là một trăm (100) công-ten-nơ lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là một nghìn năm trăm mét vuông (1.500 m2). Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, được xây dựng với chiều cao tối thiểu là hai phẩy năm mét (2,5 m); có đường dành cho xe chở công-ten- nơ di chuyển ra vào kho, bãi; có cổng ra vào và biển hiệu của thương nhân sử dụng kho, bãi.
b) Kho, bãi có đủ nguồn điện (gồm điện lưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương) và các thiết bị chuyên dùng kèm theo để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa của kho, bãi được quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
c) Kho, bãi phải thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân ký hợp đồng thuê, thời hạn thuê tối thiểu là ba (3) năm; phải nằm trong quy hoạch hoặc trong khu vực quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có diễn ra hoạt động tái xuất thực phẩm đông lạnh. Quy hoạch hoặc khu vực quy định nêu trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi trao đổi với Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan.
d) Đối với các tỉnh chưa có hoạt động tái xuất thực phẩm đông lạnh trên địa bàn, khi có phát sinh mới và có nhu cầu quy hoạch khu vực kho, bãi để thương nhân tham gia kinh doanh tạm nhập tái xuất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trao đổi với Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan trước khi quy hoạch.
đ) Kho, bãi mà thương nhân đã kê khai để xin cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất không được cho thương nhân khác thuê toàn bộ hoặc thuê một phần kho, bãi của mình để sử dụng vào mục đích xin cấp mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất.
Điều 5. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Được thành lập tối thiểu là hai (2) năm và đã có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa.
2. Có số tiền ký quỹ đặt cọc là 5 tỷ VNĐ (năm tỷ đồng Việt Nam) tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 6. Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng
Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa
1. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (sau đây viết tắt là Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh) khi đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại
a) Thương nhân gửi một (1) bộ hồ sơ đăng ký cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương (Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội), gồm:
- Đơn đề nghị cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh (theo mẫu tại Phụ lục V): 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Văn bản của Tổng cục Hải quan xác nhận về việc thương nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định tại
- Văn bản của Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân có kho, bãi xác nhận về số tiền ký quỹ đặt cọc theo quy định tại
- Văn bản của Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân có kho, bãi xác nhận về việc kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa: 01 bản chính.
b) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương cấp tỉnh nơi thương nhân có kho, bãi kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi cho thương nhân.
c) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra điều kiện kho, bãi của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh cho thương nhân. Trường hợp không cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này được cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt (sau đây viết tắt là Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt) khi đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại
a) Thương nhân gửi một (1) bộ hồ sơ đăng ký cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương (Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội), gồm:
- Đơn đề nghị cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt (theo mẫu tại Phụ lục VI): 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp): 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Văn bản của Tổng cục Hải quan xác nhận về việc thương nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định tại
- Văn bản của Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp xác nhận về số tiền ký quỹ đặt cọc theo quy định tại
b) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt cho thương nhân. Trường hợp không cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại
4. Mã số theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này là Mã số riêng. Thương nhân được cấp Mã số nhóm hàng hóa nào thì được kinh doanh tạm nhập tái xuất các mặt hàng thuộc phạm vi của nhóm hàng hóa đó.
5. Mã số theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này có thời hạn hiệu lực là ba (3) năm, kể từ ngày cấp.
7. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này nhưng không tái xuất qua các tỉnh biên giới phía Bắc thì không phải thực hiện các quy định của Thông tư này.
Điều 8. Cấp lại Mã số cho thương nhân
Mã số của thương nhân được cấp lại trong các trường hợp sau:
1. Mã số đã được cấp hết hạn. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp Mã số thực hiện theo quy định tại
2. Điều chỉnh nội dung Mã số đã được cấp. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung Mã số: 01 bản chính.
b) Mã số đã được cấp: 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
c) Các giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh nội dung: mỗi loại 01 bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
3. Mã số bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp lại Mã số: 01 bản chính.
b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc mất, thất lạc hoặc hư hỏng: 01 bản chính.
Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp lại Mã số cho thương nhân. Trường hợp không cấp lại Mã số, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
THỦ TỤC TẠM NHẬP TÁI XUẤT VÀ CỬA KHẨU TÁI XUẤT
Điều 9. Thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa
1. Đối với hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III và hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, thương nhân có Mã số được làm thủ tục tạm nhập tái xuất tại cơ quan hải quan theo quy định, không phải xin phép Bộ Công Thương.
2. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại
a) Thương nhân gửi một (1) bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tạm nhập tái xuất qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương (Địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội), gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép tạm nhập tái xuất (theo mẫu tại Phụ lục VIII): 01 bản chính.
- Hai hợp đồng, gồm hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép tạm nhập tái xuất đã được cấp (theo mẫu tại Phụ lục IX): 01 bản chính.
- Các tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan đối với các lô hàng theo giấy phép tạm nhập tái xuất đã được cấp lần trước: mỗi tờ 01 bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
b) Trong vòng mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp giấy phép tạm nhập tái xuất cho thương nhân: Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền cho Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu thực hiện việc cấp giấy phép tạm nhập tái xuất quy định tại khoản 2 Điều này cho thương nhân.
Điều 10. Điều tiết hàng hóa tạm nhập tái xuất
Khi có hiện tượng hàng hóa ách tắc tại cảng, cửa khẩu và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, các cơ quan có liên quan thông báo cho Bộ Công Thương biết để xem xét thực hiện việc điều tiết hàng hóa tạm nhập tái xuất.
Việc điều tiết hàng hóa tạm nhập tái xuất được thực hiện như sau:
1. Bộ Công Thương áp dụng việc cấp giấy phép tạm nhập tái xuất đối với hàng thực phẩm đông lạnh.
2. Trường hợp áp dụng cấp giấy phép tạm nhập tái xuất, thương nhân có Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh khi tạm nhập tái xuất gửi hồ sơ đề nghị về Bộ Công Thương. Hồ sơ và thủ tục được thực hiện như quy định tại
3. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân tạm ngừng đưa hàng về Việt Nam.
1. Hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu, điểm thông quan trong khu kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập đã có đủ các cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định.
2. Hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu, điểm thông quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập đã có đủ các cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định.
3. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại
MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC KHI KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT HÀNG HÓA
1. Vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này phải là vận đơn đích danh, không được chuyển nhượng.
2. Ngoài những nội dung theo quy định, trên vận đơn phải ghi số Mã số của thương nhân.
Đối với trường hợp tạm nhập tái xuất theo giấy phép, trên vận đơn phải ghi thêm số giấy phép do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân.
Điều 13. Thời hạn lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam
1. Hàng hóa tạm nhập tái xuất được lưu giữ tại Việt Nam không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất chỉ được gia hạn một lần, thời hạn gia hạn không quá mười lăm (15) ngày.
2. Trường hợp hàng hóa được gửi từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì thời gian làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày xuất kho ngoại quan.
1. Hàng hóa tạm nhập tái xuất chịu sự kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan từ cửa khẩu tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực tái xuất ra nước ngoài.
2. Không chia nhỏ công-ten-nơ trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, địa điểm tái xuất thuộc cửa khẩu, điểm thông quan theo quy định.
3. Không cho phép hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này được chuyển loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa.
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG SỐ TIỀN KÝ QUỸ ĐẶT CỌC CỦA THƯƠNG NHÂN
Điều 15. Quản lý số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân
1. Đối với hàng hóa thuộc Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, Kho bạc Nhà nước tỉnh nơi thương nhân có kho, bãi chịu trách nhiệm quản lý số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân.
2. Đối với hàng hóa thuộc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân.
Điều 16. Sử dụng số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân
1. Thương nhân phải thanh toán toàn bộ các chi phí sau đây:
a) Xử lý, làm sạch môi trường nếu hàng hóa của thương nhân gây ô nhiễm môi trường trong quá trình lưu giữ, tạm nhập, tái xuất tại Việt Nam.
b) Tiêu hủy hàng tồn đọng không tái xuất được, hàng tạm nhập không đúng với khai báo thuộc diện bị xử lý tiêu hủy.
c) Thanh toán các chi phí khác phát sinh do thương nhân vi phạm các quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa.
2. Trường hợp thương nhân không thanh toán các chi phí theo quy định tại khoản 1 Điều này, các chi phí nêu trên sẽ được trừ vào số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, thành phố. Cơ quan xử lý vi phạm có văn bản đề nghị Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố nơi thương nhân ký quỹ đặt cọc sử dụng số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân để thanh toán các chi phí theo quyết định của cơ quan xử lý vi phạm.
3. Cơ quan xử lý vi phạm chịu trách nhiệm về việc ra quyết định xử lý sử dụng tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân.
4. Khi xử lý vi phạm của thương nhân, cơ quan xử lý vi phạm thông báo ngay cho Bộ Công Thương biết để phối hợp quản lý và yêu cầu thương nhân bổ sung đủ số tiền ký quỹ đặt cọc theo quy định trước khi tiếp tục kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa.
Điều 17. Hoàn trả số tiền ký quỹ đặt cọc cho thương nhân
Sau khi đã thanh toán các chi phí theo quy định tại
1. Không được cấp Mã số theo quy định tại
2. Hoàn trả Mã số do không tiếp tục hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa.
3. Bị thu hồi Mã số đã được cấp do vi phạm các quy định của Thông tư này.
Điều 18. Chế tài xử lý vi phạm
Ngoài các chế tài xử lý vi phạm trong kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định của pháp luật, quy định bổ sung một số chế tài xử lý vi phạm như sau:
1. Tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa của thương nhân trong các trường hợp sau:
a) Chưa bổ sung đủ số tiền ký quỹ đặt cọc sau khi đã thanh toán các chi phí quy định tại
b) Không tạm ngừng đưa hàng về Việt Nam để thực hiện yêu cầu của Bộ Công Thương về việc điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định tại
2. Thương nhân bị thu hồi Mã số tạm nhập tái xuất hàng hóa trong các trường hợp sau:
a) Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo quy định tại
b) Không duy trì các điều kiện theo quy định tại Thông tư này trong quá trình kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa.
c) Không bổ sung đủ số tiền ký quỹ đặt cọc theo quy định trong vòng ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Công Thương.
d) Vi phạm trong việc cho thuê toàn bộ hoặc cho thuê một phần kho, bãi theo quy định tại
đ) Tạm nhập tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hoặc hàng hóa thuộc Danh mục tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan.
e) Tạm nhập tái xuất hàng hóa mà không có giấy phép do Bộ Công Thương cấp theo quy định.
Điều 19. Thời gian cấp lại Mã số sau khi bị thu hồi
Thương nhân bị thu hồi Mã số không được cấp lại Mã số trong vòng một (1) năm kể từ ngày bị thu hồi. Thương nhân bị thu hồi Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh không được phép cho thương nhân khác thuê kho, bãi để xin cấp Mã số tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh.
Điều 20. Thực hiện và phối hợp của các cơ quan, tổ chức liên quan
Ngoài các trách nhiệm quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan về chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức liên quan và thương nhân còn có các trách nhiệm cụ thể sau:
1. Bộ Công Thương:
a) Tổ chức kiểm tra, xác nhận điều kiện về kho, bãi của thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương tổ chức, tiến hành kiểm tra và xác nhận.
b) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan để thu hồi Mã số của thương nhân và xử lý vi phạm theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan:
a) Xây dựng quy hoạch khu vực kho, bãi đáp ứng đủ quy định để bảo quản hàng thực phẩm đông lạnh tạm nhập, tái xuất trên địa bàn, không ảnh hưởng môi trường và góp phần chống gian lận thương mại.
Trước khi quy hoạch kho, bãi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản tham khảo ý kiến của Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan về đánh giá nhu cầu và khả năng phát triển hoạt động tạm nhập tái xuất trên địa bàn, tránh trường hợp đầu tư tràn lan, gây lãng phí. Trường hợp khu vực kho, bãi đã được phê duyệt, quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy hoạch đã phê duyệt và khu vực đã được quy định.
b) Thông báo cho Bộ Công Thương biết khi thương nhân không duy trì các điều kiện theo quy định tại Thông tư này trong quá trình kinh doanh tạm nhập tái xuất.
c) Theo dõi, kiểm tra việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa của thương nhân trên địa bàn nhằm chống gian lận thương mại, nhập lậu và bảo vệ môi trường; kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương diễn biến tình hình giao nhận hàng hóa trên địa bàn và đề xuất biện pháp quản lý để đạt được các mục tiêu và tránh ùn tắc tại các cảng, cửa khẩu.
d) Chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn có biện pháp cụ thể để kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ nhằm phát hiện kịp thời việc buôn bán, vận chuyển hàng hóa tạm nhập, tái xuất không có giấy tờ hợp pháp, không rõ nguồn gốc xuất xứ vào tiêu thụ trên địa bàn hoặc đi tiêu thụ ở địa bàn khác.
đ) Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát hàng hóa tạm nhập, tái xuất lưu thông trên địa bàn; bố trí lực lượng bảo đảm quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động tái xuất hàng hóa tại các cửa khẩu tái xuất; kiên quyết xử lý nghiêm tất cả các trường hợp vi phạm theo đúng quy định.
3. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, thành phố liên quan:
a) Tổ chức quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân theo quy định tại Thông tư này.
b) Thông báo ngay cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biết khi số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân được sử dụng để thanh toán các chi phí theo quyết định của cơ quan xử lý vi phạm.
4. Tổng cục Hải quan:
a) Định kỳ hàng tháng cung cấp cho Bộ Công Thương các thông tin sau để điều tiết hàng hóa và có biện pháp xử lý kịp thời:
- Lượng hàng hóa tạm nhập, tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
- Lượng hàng hóa tạm nhập, tái xuất tồn đọng quá thời hạn quy định.
b) Thông báo cho Bộ Công Thương trường hợp thương nhân vi phạm các quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa.
c) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý vi phạm của thương nhân theo các quy định của pháp luật và các quy định tại Thông tư này.
4. Thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa:
a) Duy trì các điều kiện theo quy định tại Thông tư này trong suốt quá trình kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa.
b) Nghiêm túc giải tỏa hàng thực phẩm đông lạnh tại cảng, cửa khẩu về kho, bãi của mình theo yêu cầu của Bộ Công Thương trong trường hợp có hiện tượng ách tắc, tồn đọng.
c) Thu gom và xử lý chất thải, nước thải để phòng chống dịch bệnh, bảo đảm vệ sinh môi trường tại kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh.
d) Báo cáo định kỳ trước ngày 25 hàng tháng (bằng đường bưu điện và đường thư điện tử) về Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân và Sở Công Thương cấp tỉnh nơi thương nhân có kho bãi, ký quỹ đặt cọc và nơi hàng hóa tái xuất đi qua về tình hình thực hiện tạm nhập tái xuất hàng hóa các loại (theo mẫu tại Phụ lục X).
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trong vòng 60 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh phải bổ sung đủ các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 và nộp hồ sơ đề nghị cấp Mã số theo quy định tại
2. Đối với các giấy phép tạm nhập tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng quy định tại
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2013 và bãi bỏ các văn bản sau:
a) Thông tư số 33/2010/TT-BCT ngày 11 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu phủ tạng gia súc, phủ tạng gia cầm đông lạnh và không đông lạnh.
b) Thông tư số 21/2011/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh.
c) Quyết định số 5737/QĐ-BCT ngày 28 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố tạm thời các Danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức có liên quan và thương nhân kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 2504/2005/QĐ-BTM về Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Thông tư 33/2010/TT-BCT quy định việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu phủ tạng gia súc, gia cầm đông lạnh và không đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 21/2011/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 4Quyết định 5737/QĐ-BCT năm 2012 công bố tạm thời danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 6Thông tư 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Quyết định 6741/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1Thông tư 33/2010/TT-BCT quy định việc kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu phủ tạng gia súc, gia cầm đông lạnh và không đông lạnh do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 21/2011/TT-BCT quy định về quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thực phẩm đông lạnh do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3Quyết định 5737/QĐ-BCT năm 2012 công bố tạm thời danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Quyết định 3932/QĐ-BCT năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 5Thông tư 05/2014/TT-BCT quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Quyết định 6741/QĐ-BCT năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương ban hành và liên tịch ban hành hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 2504/2005/QĐ-BTM về Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Nghị định 12/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Chỉ thị 23/CT-TTg năm 2012 tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 5Công văn 5475/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn xử lý vướng mắc thực hiện Thông tư 59/2013/TT-BTC và 05/2013/TT-BCT do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 05/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 05/2013/TT-BCT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 18/02/2013
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Trần Tuấn Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 139 đến số 140
- Ngày hiệu lực: 04/04/2013
- Ngày hết hiệu lực: 20/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

