Thông tư số 04/2023/TT-BLĐTBXH được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp, đồng thời cập nhật các quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn phát triển của thị trường lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các trường cao đẳng, trường trung cấp và các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên phạm vi cả nước.
Nội dung quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực
Theo quy định sửa đổi, nội dung xác định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo từng ngành, nghề đào tạo phải bao gồm đầy đủ các thành phần cốt lõi sau:
- Tên ngành, nghề đào tạo cụ thể.
- Trình độ đào tạo tương ứng (trung cấp hoặc cao đẳng).
- Khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học bắt buộc phải tích lũy trong quá trình học tập.
- Yêu cầu chi tiết về năng lực đầu ra của người học, bao gồm: Yêu cầu về kiến thức chuyên môn; Yêu cầu về kỹ năng thực hành và kỹ năng mềm; Mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân trong quá trình làm việc thực tế.
Quy trình xây dựng quy định khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực
Quy trình xây dựng được chuẩn hóa chặt chẽ thông qua các bước cụ thể nhằm bảo đảm tính khoa học và thực tiễn:
- Chuẩn bị xây dựng: Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ra quyết định thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng quy định cho từng ngành, nghề đào tạo. Ban chủ nhiệm sau đó sẽ được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tập huấn, hướng dẫn bài bản về phương pháp và quy trình thực hiện.
- Tổ chức xây dựng: Ban chủ nhiệm tiến hành nghiên cứu, khảo sát thực tế về tiêu chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn bậc thợ, vị trí việc làm tại doanh nghiệp và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Thực hiện phân tích nghề, phân tích công việc để xác định rõ các vị trí việc làm và năng lực cần thiết. Biên soạn nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
- Lấy ý kiến và hoàn thiện: Tổ chức các hội thảo khoa học để lấy ý kiến đóng góp từ các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia, giảng viên, giáo viên và người sử dụng lao động. Đồng thời, lấy ý kiến trực tiếp từ phía doanh nghiệp và các nhà quản lý chuyên môn, quản lý đào tạo. Trên cơ sở đó, Ban chủ nhiệm tiếp thu, giải trình, hoàn thiện dự thảo và gửi về Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp để tổ chức thẩm định.
- Giám sát quy trình: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát toàn bộ quá trình xây dựng nhằm bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng đề ra.
Quy trình thẩm định, nghiệm thu và ban hành quy định
Việc thẩm định và nghiệm thu dự thảo quy định được thực hiện theo một quy trình nghiêm ngặt nhằm bảo đảm chất lượng đầu ra của chương trình đào tạo:
- Chuẩn bị thẩm định: Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Hội đồng thẩm định theo từng ngành, nghề đào tạo. Các thành viên Hội đồng được tập huấn về nội dung, phương pháp thẩm định và tiến hành nghiên cứu độc lập, gửi nhận xét bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng trước khi họp chính thức.
- Tổ chức họp thẩm định: Ban chủ nhiệm báo cáo kết quả xây dựng; các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá; Ban chủ nhiệm giải trình và tiếp thu ý kiến. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá theo ba mức: đạt yêu cầu, đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa, và không đạt.
- Nghiệm thu dự thảo: Dự thảo được nghiệm thu ngay khi có 100% thành viên Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá đạt yêu cầu. Trường hợp có trên 50% thành viên đánh giá không đạt, Ban chủ nhiệm bắt buộc phải hoàn thiện để tổ chức thẩm định lại. Đối với các trường hợp còn lại, Ban chủ nhiệm phải chỉnh sửa theo kết luận của Chủ tịch Hội đồng và chỉ được nghiệm thu khi có 100% thành viên Hội đồng đồng ý bằng văn bản mà không cần họp lại.
- Ban hành chính thức: Sau khi nghiệm thu thành công, Chủ tịch Hội đồng báo cáo và đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ký ban hành chính thức cho từng ngành, nghề đào tạo.
Thay đổi thuật ngữ chuyên môn trong hệ thống văn bản
Thông tư thực hiện việc chuẩn hóa thuật ngữ bằng cách thay thế cụm từ “yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được” bằng cụm từ “yêu cầu về năng lực mà người học đạt được” tại tên điều và hàng loạt các điều khoản liên quan trong Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH. Sự thay đổi này giúp diễn đạt một cách khách quan, thực tế hơn về kết quả đầu ra của người học sau khi tốt nghiệp.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư số 04/2023/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2023. Đối với khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực của những ngành, nghề đang trong quá trình xây dựng hoặc thẩm định nhưng chưa được ban hành chính thức trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các đơn vị tiếp tục áp dụng thực hiện theo quy định cũ tại Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH cho đến khi có văn bản quy định mới của cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cần kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2023/TT-BLĐTBXH | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT- BLĐTBXH ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 7. Nội dung quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo từng ngành, nghề đào tạo
Khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo từng ngành, nghề đào tạo bao gồm các nội dung sau:
1. Tên ngành, nghề đào tạo
2. Trình độ đào tạo
3. Khối lượng kiến thức tối thiểu
4. Yêu cầu về năng lực
a) Yêu cầu về kiến thức;
b) Yêu cầu về kỹ năng;
c) Mức độ tự chủ và trách nhiệm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 8. Quy trình xây dựng Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
1. Chuẩn bị xây dựng
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp quyết định thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo từng ngành, nghề đào tạo (sau đây gọi là Ban chủ nhiệm);
b) Ban chủ nhiệm được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tập huấn, hướng dẫn về phương pháp, quy trình xây dựng Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
2. Ban chủ nhiệm tổ chức xây dựng Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo các bước sau:
a) Nghiên cứu, khảo sát về tiêu chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn bậc thợ, vị trí việc làm trong doanh nghiệp, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
b) Phân tích nghề, phân tích công việc, xác định các vị trí việc làm và các năng lực cần có đối với từng vị trí việc làm của nghề;
c) Tổ chức biên soạn nội dung Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức hội thảo lấy ý kiến góp ý của các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia, giảng viên, giáo viên, người sử dụng lao động để hoàn thiện nội dung dự thảo;
đ) Lấy ý kiến của doanh nghiệp, các nhà quản lý chuyên môn, quản lý đào tạo về dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
e) Căn cứ kết quả góp ý theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này, Ban chủ nhiệm tiếp thu, giải trình và hoàn thiện nội dung dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và gửi Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp để tổ chức thẩm định.
3. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình tổ chức xây dựng Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đúng quy trình và đảm bảo chất lượng”.
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 9. Quy trình thẩm định, nghiệm thu, ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
1. Chuẩn bị thẩm định
a) Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo ngành, nghề đào tạo (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định);
b) Hội đồng thẩm định được Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tập huấn, hướng dẫn về nội dung, phương pháp và quy trình thẩm định;
c) Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp gửi nội dung dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng đến các thành viên Hội đồng thẩm định để chuẩn bị ý kiến nhận xét, đánh giá;
d) Các thành viên Hội đồng thẩm định nghiên cứu và gửi ý kiến nhận xét bằng văn bản đối với dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho Chủ tịch Hội đồng thẩm định;
đ) Sau khi nhận được đầy đủ ý kiến của các thành viên, Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông báo cho Ban chủ nhiệm về kế hoạch, thời gian, địa điểm tổ chức họp thẩm định và những nội dung cần báo cáo trước Hội đồng thẩm định.
2. Tổ chức họp thẩm định
a) Ban chủ nhiệm báo cáo kết quả xây dựng Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho ngành, nghề được phân công;
b) Các thành viên Hội đồng thẩm định nhận xét, đánh giá về bản dự thảo;
c) Ban chủ nhiệm giải trình, tiếp thu các ý kiến của từng thành viên Hội đồng thẩm định;
d) Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến nhận xét, góp ý, giải trình và kết luận về những vấn đề Ban chủ nhiệm cần tiếp thu, chỉnh sửa trong dự thảo;
đ) Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo từng tiêu chí cụ thể theo mẫu phiếu do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy định, theo ba mức: đạt yêu cầu, đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa và không đạt.
3. Nghiệm thu
a) Dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được nghiệm thu ngay khi có 100% thành viên Hội đồng thẩm định bỏ phiếu đánh giá đạt yêu cầu;
b) Trường hợp dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng có trên 50% thành viên Hội đồng thẩm định đánh giá không đạt thì Ban chủ nhiệm phải hoàn thiện để tổ chức thẩm định lại. Việc thẩm định lại được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Ban chủ nhiệm phải thực hiện việc chỉnh sửa theo những nội dung được Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận. Sau khi chỉnh sửa và được 100% thành viên Hội đồng thẩm định đồng ý bằng văn bản mà không phải tổ chức họp thẩm định, dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được nghiệm thu.
4. Sau khi dự thảo Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng được nghiệm thu, Chủ tịch Hội đồng thẩm định báo cáo và đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng cho từng ngành, nghề đào tạo.”
5. Thay cụm từ “yêu cầu về năng lực mà người học phải đạt được” bằng cụm từ “yêu cầu về năng lực mà người học đạt được” tại tên điều, khoản 3 Điều 6; điểm a khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 4 Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 12; khoản 1, khoản 2 Điều 13; Điều 14 và khoản 1 Điều 15.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trường cao đẳng, trường trung cấp và các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2023.
2. Quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của những ngành, nghề đang được xây dựng, thẩm định nhưng chưa ban hành thì tiếp tục áp dụng theo quy định tại Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH cho đến khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, bổ sung, sửa đổi./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
MẪU QUY ĐỊNH KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG
(Kèm theo Thông tư số 04/2023/TT- LĐTBXH ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
---------------
QUY ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: …………………………….
NGÀNH / NGHỀ: ………………………..
MÃ NGÀNH / NGHỀ: …………………..
|
| Ngày ban hành: ……………………… Ngày cập nhật, bổ sung: …………….. |
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: ………………………..
NGÀNH/NGHỀ: ……………………
MÃ NGÀNH/NGHỀ: ………………
1. Giới thiệu chung về ngành/nghề (mô tả nghề)
2. Yêu cầu chung của ngành/nghề
a) Yêu cầu về kiến thức
b) Yêu cầu về kỹ năng
c) Mức độ tự chủ và trách nhiệm
3. Các năng lực của ngành/nghề
| TT | Mã năng lực | Tên năng lực | Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ) |
| I | Năng lực cơ bản (chung) | ||
| 1 | NLCB-01 | ……... | ……... |
| 2 | NLCB-02 | ……... | ……... |
| … | ……... | ……... | ……... |
| II | Năng lực cốt lõi (chuyên môn) | ||
| 3 | NLCL-01 | ……... | ……... |
| 4 | NLCL-02 | ……... | ……... |
| … | ……... | ……... | ……... |
| III | Năng lực nâng cao | ||
| 5 | NLNC-01 | ……... | ……... |
| 6 | NLNC-02 | ……... | ……... |
| … | ……... | ……... | ……... |
4. Khối lượng kiến thức tối thiểu của ngành/nghề (giờ, tín chỉ)
KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU, YÊU CẦU ĐỐI VỚI TỪNG NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI TỐT NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ:
NGÀNH/NGHỀ:
| 1. | Tên năng lực: | Mã: ......... |
|
| Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): | ……….. |
1.1. Yêu cầu kiến thức:
1.2. Yêu cầu kỹ năng:
1.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
| 2. | Tên năng lực: | Mã: ......... |
|
| Khối lượng kiến thức tối thiểu (giờ, tín chỉ): | ……….. |
2.1. Yêu cầu kiến thức:
2.2. Yêu cầu kỹ năng:
2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
……………………………….
…………………………….…
- 1Thông tư 23/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến và nông nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Thông tư 19/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, báo chí và thông tin do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 20/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, quản lý và pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 21/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực máy tính, công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 2Nghị định 15/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục nghề nghiệp
- 3Thông tư 23/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến và nông nghiệp do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 19/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực nghệ thuật, báo chí và thông tin do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 20/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, quản lý và pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Thông tư 21/2019/TT-BLĐTBXH quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực máy tính, công nghệ thông tin và công nghệ kỹ thuật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Nghị định 62/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Thông tư 04/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 12/2017/TT-BLĐTBXH quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 04/2023/TT-BLĐTBXH
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/06/2023
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 779 đến số 780
- Ngày hiệu lực: 30/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
