Thông tư 04/1997/BKH-QLKT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (do Bộ trưởng Trần Xuân Giá ký) hướng dẫn chi tiết về việc chuyển đổi và đăng ký kinh doanh đối với các hợp tác xã (HTX), liên hiệp hợp tác xã (LHHTX) theo quy định tại Nghị định số 16/CP ngày 21/02/1997 của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình, chuẩn hóa và chuyển đổi mô hình kinh tế tập thể cũ sang mô hình HTX kiểu mới hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Thông tư áp dụng đối với toàn bộ các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên phạm vi cả nước đang thực hiện quy trình chuyển đổi, đăng ký lại hoạt động hoặc tiến hành thành lập mới; các sáng lập viên; ban trù bị chuyển đổi; cùng các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kế hoạch và đầu tư các cấp từ trung ương đến địa phương.
- Quy trình chuẩn bị chuyển đổi và tổ chức Đại hội xã viên (Điều 1 đến Điều 4)
- Thành lập Ban trù bị chuyển đổi: Các HTX, LHHTX dự kiến thành lập Ban trù bị chuyển đổi trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp quận, huyện phê duyệt dựa trên hướng dẫn của Ban chỉ đạo chuyển đổi HTX cấp huyện. Đối với các HTX đã ngừng hoạt động, thành phần Ban trù bị sẽ do UBND cấp xã sở tại đề nghị.
- Nhiệm vụ của Ban trù bị: Tổ chức tuyên truyền, vận động xã viên tham gia HTX kiểu mới; tiến hành kiểm kê, đánh giá toàn bộ tài sản, vốn, quỹ và công nợ của HTX theo đúng quy định tài chính của Nhà nước.
- Chi tiết công tác kiểm kê tài sản và công nợ:
- Đối với tài sản: Phải làm rõ nguồn gốc hình thành, giá trị nguyên thủy và giá trị thực tế theo thị trường tại thời điểm đánh giá. Phân loại rõ tài sản phục vụ cộng đồng để bàn giao cho chính quyền địa phương và tài sản HTX tiếp tục sử dụng để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đối với vốn, quỹ và vật tư: Thực hiện kiểm kê, đánh giá toàn bộ vốn, quỹ và xác định giá trị vật tư, sản phẩm hàng hóa thuộc vốn lưu động.
- Đối với công nợ: Xác định và phân loại rõ các khoản nợ phải thu, nợ phải trả (bao gồm nợ Ngân hàng và nợ các tổ chức, cá nhân khác), làm rõ danh sách chủ nợ, con nợ và đề xuất phương án xử lý cụ thể.
- Đối với đất đai: Tiến hành kiểm kê diện tích, nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất. Đối với HTX nông nghiệp, cần hoàn thành việc giao quyền sử dụng ruộng đất cho hộ gia đình xã viên và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi tiến hành giải thể (nếu có).
- Xây dựng phương án và công bố thông tin: Ban trù bị có trách nhiệm xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, dự thảo điều lệ mới và phải công bố công khai các phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ, công nợ cho toàn thể xã viên biết ít nhất 10 ngày trước khi tổ chức Đại hội.
- Tổ chức Đại hội xã viên: Đại hội tiến hành thảo luận, biểu quyết thông qua phương án xử lý tài sản, công nợ và quyết định việc chuyển đổi đăng ký HTX mới hoặc giải thể HTX. Nếu quyết định chuyển đổi, Đại hội tiếp tục thông qua danh sách xã viên mới, mức vốn góp tối thiểu, điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh và bầu các chức danh quản lý.
- Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã thành lập mới (Điều 5 đến Điều 7)
- Bước chuẩn bị: Sáng lập viên lập văn bản giải trình về việc thành lập HTX gửi UBND cấp xã (đối với HTX) hoặc UBND cấp huyện (đối với LHHTX). Sau khi được chấp thuận, sáng lập viên tiến hành tuyên truyền, soạn thảo điều lệ, chuẩn bị và tổ chức Đại hội thành lập. Trường hợp không được đồng ý mà không có lý do chính đáng, sáng lập viên có quyền khiếu nại lên UBND cấp trên trực tiếp.
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh: Bao gồm đơn đăng ký kinh doanh; biên bản Đại hội thành lập kèm danh sách xã viên, số vốn góp, danh sách Ban quản trị, chủ nhiệm, Ban kiểm soát; điều lệ đã được thông qua; phương án kinh doanh; giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc sử dụng trụ sở của UBND xã; giấy phép hành nghề (nếu ngành nghề yêu cầu); giấy xác nhận tiền gửi ngân hàng hoặc biên bản định giá tài sản góp vốn.
- Thẩm định và cấp giấy chứng nhận: Cơ quan kế hoạch có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu tính hợp pháp với điều lệ mẫu và các quy định pháp luật về số lượng xã viên, mức vốn điều lệ (không được thấp hơn vốn pháp định đối với ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định). Trong thời hạn quy định, cơ quan kế hoạch trình UBND cùng cấp xác nhận điều lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã chuyển đổi (Điều 8 đến Điều 11)
- Điều kiện chuyển đổi: HTX được Đại hội xã viên quyết định tiếp tục duy trì hoạt động và có tình hình tài chính đủ điều kiện để thực hiện chuyển đổi.
- Hồ sơ đăng ký chuyển đổi: Gồm biên bản Đại hội xã viên chuyển đổi; các tài liệu tương tự như hồ sơ thành lập mới; văn bản giải trình chi tiết các khoản nợ, tình hình tài chính, mức vốn điều lệ; văn bản xác nhận của cơ quan tài chính cấp huyện về việc xử lý các khoản nợ ngân sách nhà nước (nếu có).
- Thời hạn bắt buộc đăng ký lại: Các HTX thuộc diện chuyển đổi phải hoàn thành thủ tục đăng ký lại trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Quá thời hạn trên, HTX không đăng ký lại bắt buộc phải giải thể hoặc chuyển đổi sang hình thức doanh nghiệp khác, không được tiếp tục hoạt động dưới tư cách pháp nhân là hợp tác xã.
- Quy định về đăng ký thay đổi, đơn vị trực thuộc và lệ phí (Điều 12 đến Điều 13)
- Đăng ký đơn vị trực thuộc và thay đổi nội dung hoạt động: HTX có nhu cầu thành lập đơn vị kinh tế trực thuộc phải đăng ký theo quy định. Khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh, HTX phải sửa đổi điều lệ và đăng ký bổ sung. Đối với ngành nghề cần giấy phép hành nghề hoặc ngành nghề đặc thù thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ, HTX phải hoàn tất các thủ tục cấp phép tương ứng trước khi đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Lệ phí đăng ký kinh doanh: Cơ quan cấp đăng ký kinh doanh được thu lệ phí theo quy định hiện hành (áp dụng mức thu tương đương đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty). Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
- Công tác quản lý nhà nước và chế độ báo cáo (Điều 14 đến Điều 15)
- Quản lý và cấp số đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất quản lý. Số đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp gồm 6 chữ số. Số đăng ký do Phòng Kế hoạch và Đầu tư cấp huyện cấp gồm 4 chữ số kết hợp với 2 chữ cái viết tắt tên huyện (được quy định cụ thể theo nguyên tắc ký tự đầu của tên huyện).
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng quý, Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện Luật HTX và Nghị định 16/CP tại địa phương để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp số liệu toàn quốc để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các hợp tác xã hiện hành có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn 12 tháng để hoàn thành việc chuyển đổi và đăng ký lại nhằm bảo đảm tư cách pháp nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/1997/BKH-QLKT | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 1997 |
Thực hiện quy định tại Điều 28 Nghị định của Chính phủ về chuyển đổi, đăng ký hợp tác xã và tổ chức hoạt động của Liên hiệp hợp tác xã số 16/CP ngày 21 tháng 2 năm 1997, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau:
1. Tổ chức tuyên truyền, giải thích cho xã viên về mục đích, ý nghĩa của việc chuyển đổi để HTX mới hoạt động theo Luật HTX và vận động mọi người tham gia HTX kiểu mới.
2. Tổ chức việc kiểm kê, đánh giá toàn bộ tài sản, vốn, quỹ, công nợ của HTX phải căn cứ vào các quy định tại Điều 7 (đối với HTX nông nghiệp), Điều 8 (đối với HTX phi nông nghiệp) và Điều 9 của Nghị định 16/CP và các quy định về tài chính của Nhà nước. Ban trù bị phải tiến hành một số công việc cụ thể sau đây:
+ Đối với việc kiểm kê, đánh giá tài sản phải làm rõ nguồn gốc hình thành, giá trị nguyên thuỷ và giá trị còn lại (giá thực tế của tài sản theo thị trường tại thời điểm đánh giá). Mẫu: M01.
+ Dự kiến phân loại theo: các tài sản phục vụ chung cho cộng đồng dân cư mà HTX sẽ không cần thiết quản lý sử dụng tiếp để giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng cho cộng đồng dân cư; các tài sản HTX cần tiếp tục sử dụng cho mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của HTX (trường hợp giải thể HTX thì các tài sản này được hoá giá để trang trải nợ nần và chia cho xã viên) để trình Đại hội xã viên quyết định.
+ Kiểm kê, đánh giá toàn bộ vốn, quỹ của HTX theo mẫu: M02. Và xác định giá trị vật tư, sản phẩm hàng hoá thuộc vốn lưu động của HTX theo mẫu: M03.
+ Xác định và phân loại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, làm rõ danh sách chủ nợ và con nợ, nguồn gốc nợ và giá trị nợ, trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp xử lý để trình Đại hội xã viên quyết định.
- Đối với các khoản nợ phải thu theo mẫu M04.
- Đối với các khoản nợ phải trả (Nợ Ngân hàng) theo mẫu M05, nhưng cần phải giải trình rõ lý do của các kiến nghị với Nhà nước về tỷ lệ miễn, giảm, hoặc khoanh nợ để UBND cấp huyện xem xét quyết định theo các quy định của Nhà nước.
- Đối với các khoản nợ phải trả khác (HTX nợ các cá nhân, các tổ chức khác) theo mẫu M06.
+ Về đất đai phải thực hiện các quy định tại Điều 10 của Nghị định 16/CP, song về nguyên tắc tất cả các loại đất do HTX đang quản lý sử dụng đều được kiểm kê, xác định diện tích và đánh giá hiện trạng sử dụng:
- Đối với các HTX nông nghiệp cần phải tiến hành việc giao quyền sử dụng ruộng đất cho hộ gia đình xã viên và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ - Đặc biệt lưu ý công việc này phải xử lý trước khi giải thể HTX (đối với trường hợp HTX giải thể). Diện tích đất sử dụng của HTX (sân phơi, nhà kho, chuồng trại, ...) cần được xác định rõ ràng về diện tích, nguồn gốc và mục đích sử dụng đất (nhà nước giao hay cho thuê, đất HTX mua hoặc thuê của cá nhân hay tổ chức, đất chiếm dụng, mục đích làm gì,...) theo mẫu M07.
- Đối với các HTX phi nông nghiệp phải tiến hành kiểm kê, xác định rõ về diện tích, nguồn gốc và mục đích sử dụng đất mà HTX đang sử dụng theo mẫu M08.
Khi kiểm kê, xác định rõ về đất đai, các HTX kiến nghị với cấp chính quyền Nhà nước có thầm quyền xử lý theo các quy định của pháp luật về đất đai đối với từng loại cụ thể.
3. Tiến hành việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và dự thảo điều lệ HTX mới. Việc xây dựng điều lệ HTX mới phải căn cứ vào các quy định tại Điều 14 của Luật HTX và các quy định trong điều lệ mẫu của HTX tương ứng. Đối với HTX không có ý định chuyển đổi đăng ký kinh doanh HTX mới hoặc HTX sẽ giải thể thì không cần tiến hành công việc này.
4. Chuẩn bị các điều kiện để tiến hành Đại hội xã viên, trong đó đặc biệt lưu ý việc công bố công khai các phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ, công nợ cho toàn thể xã viên trước khi tổ chức Đại hội ít nhất 10 ngày. Trường hợp HTX chuyển đổi và đăng ký kinh doanh HTX mới thì Ban trù bị còn phải công bố cho toàn thể xã viên biết bản dự thảo phương án sản xuất kinh doanh và dự thảo điều lệ HTX mới.
- Biểu quyết thông qua từng nội dung và toàn văn phương án xử lý tài sản, vốn, quỹ, công nợ do Ban trù bị trình Đại hội.
- Biểu quyết việc chuyển đổi đăng ký HTX mới hoặc giải thể HTX. Trường hợp giải thể HTX sẽ tiến hành theo các quy định tại Điều 46 của Luật HTX. Đại hội thông qua biên bản Đại hội và kết thúc tại đây.
- Nếu Đại hội quyết định chuyển đổi và đăng ký kinh doanh HTX mới thì Đại hội tiếp tục thảo luận và thông qua: Danh sách xã viên mới; số vốn góp tối thiểu; thông qua từng phần và toàn văn dự thảo điều lệ HTX; thông qua phương án sản xuất kinh doanh của HTX; bầu các chức danh quản lý của HTX theo các quy định của Luật HTX và điều lệ mẫu HTX tương ứng.
- Đại hội thông qua biên bản Đại hội xã viên HTX theo mẫu M09/CĐ-ĐKKD/HTX.
Biên bản Đại hội sẽ phải kèm với hồ sơ đăng ký kinh doanh của HTX.
Sau khi được UBND cấp có thẩm quyền đồng ý, các sáng lập viên tiến hành tuyên truyền vận động thành lập hợp tác xã, soạn thảo điều lệ (theo điều lệ mẫu), chuẩn bị đại hội thành lập hợp tác xã. Sau khi họp Đại hội xã viên, hợp tác xã lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh.
Trường hợp UBND nhận văn bản giải trình thành lập hợp tác xã, không trả lời, hoặc không đồng ý mà không có lý do chính đáng, các sáng lập viên có quyền khiếu nại đến UBND cấp trên trực tiếp. UBND có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 9 Điều 2, khoản 5 Điều 3 của Nghị định số 02/CP ngày 2-1-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp đối với hợp tác xã.
a. Đơn đăng ký kinh doanh (mẫu 02/ĐKKD-HTX)
b. Biên bản Đại hội thành lập (mẫu 04/ĐKKD-HTX) kèm theo biên bản:
- Danh sách xã viên, địa chỉ, số vốn góp.
- Danh sách Ban quản trị, chủ nhiệm, Ban kiểm soát.
c. Điều lệ đã được Đại hội thành lập thông qua (2 bản).
d. Phương án kinh doanh (mẫu 05/ĐKKD-HTX).
e. Giấy xác nhận của UBND xã về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng trụ sở (mẫu 06/ĐKKD-HTX).
f. Giấy phép hành nghề (đối với những ngành nghề pháp luật quy định phải có giấy phép hành nghề).
g. Giấy xác nhận của Ngân hàng về số tiền mặt gửi tại Ngân hàng, biên bản trị giá tài sản góp vốn được Đại hội thông qua.
a. Số lượng xã viên.
b. Vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn quy định tại điều lệ mẫu.
Nếu kinh doanh các ngành nghề quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định số 16/CP và một số ngành nghề mà pháp luật có quy định mức vốn pháp định thì vốn điều lệ của hợp tác xã không được thấp hơn mức vốn pháp định; trường hợp hợp tác xã kinh doanh nhiều ngành nghề mà pháp luật đòi hỏi phải có mức vốn pháp định thì vốn điều lệ của hợp tác xã không thấp hơn mức vốn pháp định đối với ngành nghề có mức vốn pháp định cao nhất mà hợp tác xã xin kinh doanh.
- Hợp tác xã kinh doanh nhiều ngành nghề thì Điều lệ hợp tác xã không trái với quy định tại Điều lệ mẫu đối với các ngành nghề mà hợp tác xã xin đăng ký kinh doanh; trường hợp các điều lệ mẫu quy định về số lượng xã viên, vốn... thì số lượng xã viên, vốn điều lệ hợp tác xã không thấp hơn mức cao nhất số lượng xã viên, vốn trong các điều lệ mẫu.
Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 15 và Điều 16 của Nghị định 16/CP, cơ quan kế hoạch thụ lý hồ sơ trình UBND cùng cấp xác nhận điều lệ và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (kèm theo điều lệ đã được xác nhận) cho hợp tác xã.
Điều 9. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã chuyển đổi gồm:
a. Biên bản Đại hội xã viên chuyển đổi (mẫu M09-CD/ĐKKD-HTX thay cho mẫu 04-ĐKKD/HTX) kèm theo biên bản là các hồ sơ quy định tại
b. Văn bản giải trình các khoản nợ của hợp tác xã - và xác định tình hình tài chính của hợp tác xã, mức vốn điều lệ.
c. Văn bản xác nhận của cơ quan tài chính huyện về tình hình xử lý các khoản hợp tác xã nợ ngân sách (nếu có).
Khi thay đổi nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh đã đăng ký, hợp tác xã phải bổ sung vào Điều lệ và đăng ký với cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Trường hợp thay đổi, bổ sung những ngành nghề mà pháp luật quy định cần phải có giấy phép hành nghề, hợp tác xã phải làm thủ tục xin cấp giấy phép hành nghề trước khi đăng ký kinh doanh (theo quy định tại Điều 14 Nghị định 16/CP).
Trường hợp hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh ở huyện bổ sung ngành nghề phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép (quy định tại Điều 13 Nghị định 16/CP) phải thực hiện việc đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 15 và đăng ký tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.
Các mẫu kèm theo Thông tư này được dùng thống nhất trong toàn quốc.
Số đăng ký kinh doanh của các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký kinh doanh ở Sở Kế hoạch và Đầu tư do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ấn định gồm 6 con số. Số Đăng ký kinh doanh của các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các hợp tác xã đăng ký kinh doanh ở phòng kế hoạch và đầu tư huyện do các huyện tự đánh số theo quy tắc: 4 số + 2 chữ cái.
2 chữ cái cấu thành từ ký tự đầu của từ chỉ tên huyện do Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định cho các quận, huyện trong tỉnh, thành phố theo quy tắc:
- Tên huyện chỉ có 1 từ: Ví dụ huyện Vân thì lấy 2 ký tự VZ (Chữ V là ký tự của đầu từ "Vân" và chữ Z quy ước tên huyện đó chỉ có 1 từ); Quận 8: TZ, quận 3, quận 4, quận 7 = BZ.
- Tên huyện có 2 từ: ví dụ Bảo Lộc thì lấy 2 ký tự BL.
- Tên huyện có 3 từ: Ví dụ huyện Long Châu Thành thì lấy 2 ký tự LT là ký tự của từ đầu và từ cuối của tên huyện.
| Trần Xuân Giá (Đã ký) |
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ TSCĐ CÁC HTX CHUYỂN ĐỔI
Tên HTX:
Xã, (Phường):
Huyện (Quận):
Tỉnh (Thành phố):
Ngày đánh giá:
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ GỒM:
1. Đại diện Ban quản trị HTX:
Ông (Bà): Trường HĐ
2. Kế toán trưởng HTX:
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
3. Đại diện xã viên:
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
4. Đại diện chính quyền xã (phường):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
5. Đại diện phòng tài chính huyện (quận):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
6. Đại diện phòng kinh tế - kế hoạch huyện (quận):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
Đã tiến hành kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ tài sản cố định của HTX như sau:
| Theo sổ sách | Thực tế k.kê đánh giá | ||||||
| Hạng mục tài sản | Ngày | Nguyên | Số | Giá trị còn lại | Kiến | ||
| m.sắm, x.dựng | giá | lượng còn lại | Đã khấu hao | Theo giá thị trường | nghị xử lý | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | |
| 1. Nhà cửa và các công trình kiếm trúc | |||||||
| - Trụ sở làm việc | |||||||
| - Hội trường, nhà trẻ, mẫu giáo | |||||||
| - Xưởng sản xuất | |||||||
| - Chuồng trại | |||||||
| - Cửa hàng | |||||||
| - Kho | |||||||
| - Giếng khoan | |||||||
| - Bể nước | |||||||
| - Ao hồ | |||||||
| - Đường xá | |||||||
| - Cầu, cống | |||||||
| - Hệ thống kênh mương tưới, tiêu | |||||||
| - Trạm bơm nước | |||||||
| - Cơ sở khác | |||||||
| 2. Máy móc, thiết bị động lực và công tác | |||||||
| - Máy làm đất | |||||||
| - Máy kéo | |||||||
| - Máy công nông | |||||||
| - Động cơ (xăng, điện) | |||||||
| - Máy phát điện | |||||||
| - Máy móc, thiết bị chế biến nông sản | |||||||
| - Tàu thuyền đánh cá | |||||||
| - Lưới và công cụ đánh bắt khác | |||||||
| - Bình bơm động cơ | |||||||
| - Các loại khác | |||||||
| 3- Thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn | |||||||
| - Hệ thống lưới điện | |||||||
| - Trạm biến thế | |||||||
| - Mạng điện thoại | |||||||
| - Hệ thống tuyền thanh | |||||||
| - Các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt văn hoá, xã hội (Ti vi, Video...) | |||||||
| - Ô tô tải | |||||||
| - Tàu thuyền vận chuyển | |||||||
| - Các loại khác | |||||||
| 4. Vườn cây, đàn gia súc | |||||||
| - Vườn cây lâu năm | |||||||
| - Vườn ươm | |||||||
| - Đàn gia súc | |||||||
| + Trâu | |||||||
| + Bò | |||||||
| + Ngựa | |||||||
| + Dê | |||||||
| + Lợn | |||||||
| Loại khác | |||||||
| Tổng | |||||||
Tổng cộng giá trị tài sản.....................
Bằng chữ...................................... ..............................................
Kế toán trưởng Trưởng hội đồng đánh giá
HƯỚNG DẪN KIỂM KÊ VỐN, QUỸ CỦA CÁC HTX CHUYỂN ĐỔI
Tên HTX:
Xã (Phường):
Huyện (Quận):
Tỉnh (Thành phố):
Ngày đánh giá:
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ GỒM:
1. Đại diện ban quản trị HTX:
Ông (Bà): Trưởng HĐ
2. Kế toán trưởng HTX:
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
3. Đại diện xã viên:
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
4. Đại diện chính quyền xã (phường):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
5. Đại diện phòng tài chính huyện (quận):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
6. Đại diện phòng kinh tế-kế hoạch huyện (quận):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
Đã tiến hành kiểm kê, đánh giá hiện trạng vốn và các quỹ của HTX như sau:
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Nguồn vốn | Theo sổ sách | Thực tế kiểm kê đánh giá | Kiến nghị xử lý |
| A. Nguồn vốn tự có | |||
| 1. Vốn SXKD | |||
| 2. Vốn tham gia liên doanh | |||
| 3. Các khoản phải thu | |||
| 4. Quỹ HTX | |||
| B. Nguồn tín dụng | |||
| 1. Vay ngân hàng | |||
| 2. Vay đối tượng khác | |||
| C. Nguồn vốn thanh toán | |||
| 1. Thanh toán với ngân sách | |||
| 2. Thanh toán với các tổ chức kinh tế | |||
| 3. Thanh toán nội bộ HTX |
Kế toán trưởng Trưởng Hội đồng đánh giá
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ THUỘC VỐN LƯU ĐỘNG CỦA HTX
Tên HTX:
Xã (Phường):
Huyện (Quận):
Tỉnh (Thành phố):
Ngày đánh giá:
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ GỒM:
1. Đại diện ban quản trị HTX:
Ông (Bà): Trưởng HĐ
2. Kế toán trưởng HTX:
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
3. Đại diện xã viên:
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
4. Đại diện chính quyền xã (phường):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
5. Đại diện phòng tài chính huyện (quận):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
6. Đại diện phòng kinh tế - kế hoạch huyện (quận):
Ông (Bà): Uỷ viên HĐ
Đã tiến hành kiểm kê, đánh giá lại vật tư, sản phẩm hàng hoá thuộc vốn lưu động của HTX như sau:
| Tên vật tư sản phẩm | Theo sổ sách | Thực tế kiểm kê | Giá trị vật | Giá trị vật tư | ||
| hàng hóa | Số lượng | Giá trị | Số lượng | Giá trị | tư hàng hóa hỏng phải xử lý | s.phẩm đưa vào VLĐ của HTX |
Kế toán trưởng Trưởng Hội đồng đánh giá
Thông tư 04/1997/BKH-QLKT về việc chuyển đổi và đăng ký HTX, LHHTX theo Nghị định 16/CP-1997 do Bộ Kế Hoạch Đầu Tư ban hành
- Số hiệu: 04/1997/BKH-QLKT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/03/1997
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Trần Xuân Giá
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/1997
- Ngày hết hiệu lực: 11/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
