Ngày 29 tháng 10 năm 1998, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành Thông tư số 03/1998/TT-TCCP hướng dẫn áp dụng Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đối với phường và thị trấn. Văn bản này được ban hành nhằm mục đích mở rộng và cụ thể hóa quyền làm chủ của nhân dân tại các địa bàn đô thị, tạo cơ sở pháp lý để người dân tham gia quản lý nhà nước và giám sát hoạt động của chính quyền cơ sở.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư hướng dẫn việc áp dụng các quy định về dân chủ ở cấp xã sang khối phường và thị trấn trên phạm vi toàn quốc. Đối tượng áp dụng bao gồm chính quyền cấp phường, thị trấn (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân), các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ, công chức cấp cơ sở và toàn thể công dân cư trú hợp pháp trên địa bàn.
- Những nội dung chính quyền phải công khai để nhân dân biết
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch đô thị và các dự án đầu tư trên địa bàn phường, thị trấn.
- Dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương; các nguồn quỹ do nhân dân đóng góp và tình hình quản lý, sử dụng các nguồn quỹ này.
- Các quy định về thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí liên quan đến giải quyết công việc của tổ chức và cá nhân tại địa phương.
- Chủ trương, chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư khi triển khai các dự án trên địa bàn.
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức cấp phường, thị trấn.
- Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp
- Mức đóng góp tự nguyện để xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi tổ dân phố, khu phố.
- Xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước về nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội và vệ sinh môi trường tại địa bàn dân cư.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng ban thanh tra nhân dân và các thành viên Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan nhà nước quyết định
- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phương án đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn.
- Đề án thành lập, sáp nhập, chia tách các đơn vị hành chính hoặc điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp đến địa phương.
- Ý kiến nhận xét đối với cán bộ, công chức cấp phường, thị trấn định kỳ hoặc khi có yêu cầu lấy ý kiến cử tri.
- Những nội dung nhân dân giám sát, kiểm tra
- Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp phường, thị trấn; trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức địa phương.
- Việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp phường, thị trấn.
- Việc quản lý và sử dụng đất đai; việc thu, chi ngân sách và các nguồn quỹ do nhân dân đóng góp.
- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước cấp trên.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Thông tư yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp phường, thị trấn triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Quá trình thực hiện cần có sự phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể cùng cấp để tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia tích cực. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/1998/TT-TCCP | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 1998 |
Điều 2 Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã quy định: "Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc áp dụng Quy chế này đối với phường và thị trấn".
Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cơ sở cùng cấp, có cùng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Tuy nhiên, phường và thị trấn là loại hình đơn vị hành chính đô thị, có những đặc thù khác với xã, nên ngoài những quy định trong "Quy chế thực hiện dân chủ ở xã", Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn áp dụng một số điểm sau đây:
Chính quyền địa phương có trách nhiệm thông tin kịp thời và công khai để nhân dân biết những công việc chính sau:
1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Các quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương về thủ tục hành chính giải quyết các công việc liên quan đến dân.
3. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của phường, thị trấn.
4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của phường, thị trấn.
5. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, các quyết định của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn và của cấp trên liên quan đến phường, thị trấn.
6. Dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm của phường, thị trấn.
7. Dự toán và quyết toán, thu, chi các quỹ, dự án, các khoản huy động đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng của phường, thị trấn.
8. Các công trình, dự án do Nhà nước, các tổ chức và cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho phường, thị trấn.
9. Chủ trương, kế hoạch vay vốn phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo.
10. Điều chỉnh địa giới hành chính phường, thị trấn và các đơn vị hành chính liên quan.
11. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ phường, thị trấn.
12. Công tác văn hoá, xã hội, phòng chống tệ nạn, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội.
13. Sơ kết, tổng kết của Hội đồng, Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn.
14. Các quy định về quản lý đô thị; mức thuế của các hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
15. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị liên quan đến phường, thị trấn.
16. Những công việc triển khai trên địa bàn phường, thị trấn: làm mới, sửa chữa điện, đường, cấp - thoát nước, điện thoại, chặt tỉa cây xanh.
17. Những việc khác mà chính quyền thấy cần thiết và nhân dân yêu cầu được thông báo.
Nhân dân ở phường, thị trấn, cụm dân cư, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp các công việc chủ yếu sau:
1. Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng (đường, ngõ, hẻm; các điểm vui chơi, giải trí và sinh hoạt văn hoá).
2. Lập, thu, chi các loại quỹ trong khuôn khổ pháp luật.
3. Xây dựng quy ước cụm dân cư, tổ dân phố về nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh, trật tự, vệ sinh đường phố, bài trừ mê tín, dị đoan và các tệ nạn xã hội.
4. Các công việc trong nội bộ cụm dân cư, tổ dân phố phù hợp với pháp luật của Nhà nước.
5. Biện pháp thực hiện những quy định của chính quyền các cấp về quản lý đô thị.
6. Thành lập Ban giám sát công trình xây dựng do dân đóng góp.
7. Tổ chức bảo vệ sản xuất, kinh doanh.
Những việc chủ yếu đưa ra nhân dân bàn hoặc tham gia ý kiến trước khi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định) gồm có:
1. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, hàng năm của phường, thị trấn; phương án phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm cho người lao động.
2. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của phường, thị trấn.
3. Dự thảo quy hoạch khu dân cư; kế hoạch và dự án huy động các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng do phường, thị trấn quản lý.
4. Dự thảo đề án phân vạch, chỉnh địa giới hành chính phường, thị trấn.
5. Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình quốc gia về y tế, nước sạch, vệ sinh môi trường.
6. Chủ trương, phương án đền bù giải phóng mặt bằng.
7. Giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, thị trấn.
8. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và các quy định của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn về quản lý đô thị.
9. Những việc khác Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thấy cần thiết.
Những việc nhân dân ở phường, thị trấn giám sát, kiểm tra gồm có:
1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn.
2. Kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn.
3. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân phường, thị trấn, của cán bộ Uỷ ban nhân dân và cán bộ, công chức Nhà nước hoạt động tại địa phương.
4. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.
5. Dự toán và quyết toán ngân sách phường, thị trấn.
6. Kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình do nhân dân đóng góp xây dựng và các chương trình, dự án do Nhà nước, các tổ chức và cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho phường, thị trấn.
7. Quản lý và sử dụng đất đai.
8. Thu, chi các loại quỹ và lệ phí theo quy định của Nhà nước, các khoản đóng góp của nhân dân.
9. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng liên quan đến cán bộ phường, thị trấn.
10. Việc thực hiện chế độ chính sách ưu đãi, chăm sóc, giúp đỡ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người có công với nước, chính sách bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội.
11. Tham gia giám sát quá trình triển khai các công trình do Nhà nước, các tổ chức và cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho phường, thị trấn.
12. Giám sát hoạt động của các cơ quan đóng trên địa bàn trong việc chấp hành luật pháp và các quy định về trật tự an toàn xã hội, và vệ sinh môi trường.
Xây dựng cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản:
1. Chương này áp dụng cho tổ dân phố của phường và thị trấn.
2. Tổ trưởng dân phố là đại diện cho nhân dân của tổ dân phố, chịu sự quản lý và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn, do nhân dân trong tổ bầu trực tiếp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn công nhận.
Do mức độ đô thị hoá khác nhau, do kiện thực tế của từng vùng khác nhau, dựa vào "Quy chế thực hiện dân chủ ở xã" và Thông tư hướng dẫn của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có những quy định chi tiết, cụ thể, vận dụng sát hợp với đặc điểm của phường và thị trấn ở địa phương.
| Đỗ Quang Trung (Đã ký) |
- 1Thông tư 12/2004/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 79/2003/NĐ-CP về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã và áp dụng đối với phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Chỉ thị 22/1998/CT-TTg triển khai Quy chế thực hiện dân chủ ở xã do Chính Phủ ban hành
- 3Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan do Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ban hành
- 4Quyết định 144/1998/QĐ-TTg về việc thay đổi và thành lập một số tổ chức thuộc Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ do Thủ thướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 29/1998/NĐ-CP năm 1998 Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
- 2Chỉ thị 22/1998/CT-TTg triển khai Quy chế thực hiện dân chủ ở xã do Chính Phủ ban hành
- 3Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan do Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ban hành
- 4Quyết định 144/1998/QĐ-TTg về việc thay đổi và thành lập một số tổ chức thuộc Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ do Thủ thướng Chính phủ ban hành
Thông tư 03/1998/TT-TCCP hướng dẫn áp dụng Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đối với phường và thị trấn do Ban Tổ Chức, Cán Bộ Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 03/1998/TT-TCCP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/07/1998
- Nơi ban hành: Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ
- Người ký: Đỗ Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/1998
- Ngày hết hiệu lực: 18/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
