Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/TB-VPCP | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2026 |
THÔNG BÁO
KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI HỘI NGHỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỚI CÁC TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VỀ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NGOẠI GIAO KINH TẾ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ 2026
Ngày 10 tháng 01 năm 2026, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã chủ trì Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về tổng kết công tác ngoại giao kinh tế năm 2025 và kế hoạch triển khai nhiệm vụ 2026. Tham dự Hội nghị trực tiếp có Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Quyền Bộ trưởng Bộ Công Thương; lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Văn phòng Chính phủ, Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Lãnh đạo Trung tâm Đổi mới sáng tạo quốc gia và một số tập đoàn, tổng công ty, hiệp hội và doanh nghiệp; tham dự trực tuyến có các Đại sứ/Trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Ngoại giao báo cáo và ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thành Sơn và các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội và doanh nghiệp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính kết luận như sau:
1. Cơ bản thống nhất với nội dung báo cáo của Bộ Ngoại giao và các ý kiến tham luận tại Hội nghị; hoan nghênh và đánh giá cao nỗ lực của các bộ, ngành, địa phương, các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai công tác ngoại giao kinh tế, đóng góp quan trọng vào những thành tựu chung phát triển kinh tế - xã hội của đất nước năm 2025.
2. Năm 2025, mặc dù khó khăn và thách thức nhiều hơn thuận lợi, công tác ngoại giao kinh tế đã đạt nhiều thành tựu quan trọng mang tính “chuyển đổi trạng thái, xoay chuyển tình thế”, khái quát bằng 24 chữ: “chủ động tích cực, thị trường mở rộng, chất lượng nâng cao, hiệu quả rõ nét, kinh tế tăng trưởng, nhân dân thụ hưởng”, đóng góp thực chất, hiệu quả vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước. Kim ngạch thương mại năm 2025 đạt mức kỷ lục 930 tỷ USD, du lịch phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ, đạt gần 21,2 triệu lượt, vượt mức trước dịch và là mức cao nhất từ trước đến nay. Công tác quảng bá thương hiệu sản phẩm Việt Nam chuyển biến rõ nét; công tác hỗ trợ, kết nối địa phương được triển khai hiệu quả, thực chất, đóng góp quan trọng vào thúc đẩy các động lực tăng trưởng.
3. Từ thực tiễn triển khai công tác ngoại giao kinh tế thời gian qua rút ra 3 bài học kinh nghiệm: (i) Bám sát tình hình thực tế, nắm chắc và phản ánh đúng thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp linh hoạt, kịp thời, phù hợp, hiệu quả; (ii) Chủ động, tích cực đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền; (iii) Kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp, người dân với tinh thần “đã nói là làm, đã cam kết là phải thực hiện, đã thực hiện là phải có kết quả cụ thể, cân đong, đo đếm được, lượng hóa được”.
4. Năm 2026 và các năm tiếp theo, tất cả các cấp, các ngành, địa phương, các lĩnh vực kinh tế đều phải phấn đấu tăng trưởng hai con số, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng hai con số của cả nước. Do đó, thời gian tới, công tác ngoại giao kinh tế cần tiếp tục được đẩy mạnh với quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, tập trung trọng tâm trọng điểm và phân cấp với tinh thần “6 rõ” rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền và phương châm “đoàn kết để tạo sức mạnh, hợp tác để có lợi ích, đối thoại tăng cường niềm tin”, đối ngoại nói chung và ngoại giao kinh tế nói riêng phải chân thành với tinh thần “lợi ích hài hoà, rủi ro chia sẻ”, “kỷ cương trách nhiệm, chủ động kịp thời, tăng tốc sáng tạo, hiệu quả bền vững”, bám sát những định hướng lớn, nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Quyết liệt triển khai cụ thể hóa, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, nhất là Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng sắp tới, các Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị đã và sẽ ban hành.
b) Ưu tiên tạo đột phá trong hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển xanh trong kỷ nguyên số vì đây là yêu cầu khách quan, lựa chọn chiến lược, ưu tiên hàng đầu; phát triển năng lượng bền vững, đô thị thông minh, du lịch xanh; thu hút các tập đoàn công nghệ lớn, thu hút các nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài; tạo điều kiện để các doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Thúc đẩy làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống; triển khai đồng bộ đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, chuỗi cung ứng; khai thác tiềm năng các thị trường Trung Đông, châu Phi, Nam Mỹ…; thúc đẩy đàm phán các hiệp định FTA với Bangladesh, Pakistan, các nước vùng Vịnh (GCC), các nước châu Phi như Ai Cập, Algeria, Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU), nghiên cứu khả năng đàm phán với Nigeria; sớm ký kết FTA với MERCOSUR… Thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm Halal, tập trung vào thị trường Trung Đông, Đông Nam Á, Nam Á.
d) Đẩy mạnh khai thác hiệu quả các động lực tăng trưởng mới, trong đó có Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Nghị quyết 59-NQ/TW về hội nhập quốc tế và Chỉ thị 56-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác ký kết, thực hiện các cam kết quốc tế; tăng cường mở rộng hợp tác với các đối tác lớn, truyền thống, tạo đột phá trong hợp tác với các đối tác tiềm năng; đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo (AI), chip bán dẫn…
đ) Tích cực quyết liệt hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, mở rộng đầu tư, vươn ra thị trường quốc tế, tìm cơ hội mua bán, sáp nhập, kết nối với các tập đoàn đa quốc gia, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới; tạo hệ sinh thái đồng bộ gồm các dịch vụ ngân hàng, logistics, nguồn nhân lực, hỗ trợ pháp lý; chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
e) Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam ra nước ngoài, sớm hoàn thiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam ra thế giới (Go Global).
g) Đẩy mạnh kết nối thu hút cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư quốc tế hợp tác, kinh doanh lâu dài, hỗ trợ Việt Nam vận hành hiệu quả Trung tâm tài chính quốc tế, các khu thương mại tự do đi vào hoạt động; thúc đẩy hợp tác kinh tế qua biên giới.
h) Tiếp tục chủ động tham gia tích cực đóng góp thực chất vào các diễn đàn đa phương, trong đó có Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF); tập trung tổ chức tốt Tuần lễ Cấp cao APEC 2027; đảm nhiệm hiệu quả vai trò chủ trì các cơ chế đa phương.
5. Các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội doanh nghiệp bám sát diễn biến tình hình quốc tế và khu vực, theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, chủ động, tích cực triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao, tập trung vào một số nội dung cụ thể sau:
a) Bộ Ngoại giao: (i) Tiếp tục theo dõi sát tình hình quốc tế và phản ứng của các nước để kịp thời có những kiến nghị, đề xuất chính sách phù hợp; (ii) Tổ chức tốt các hoạt động đối ngoại cấp cao từ nay đến cuối năm; (iii) Tập trung chuẩn bị tổ chức tốt Tuần lễ Cấp cao APEC 2027, báo cáo Thủ tướng Chính phủ Đề án tổng thể trong tháng 03 năm 2026; (iv) Phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh vận động Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) tiếp tục tham gia tổ chức Diễn đàn kinh tế Mùa thu, phấn đấu thành cơ chế thường niên của WEF tại Việt Nam nếu đủ năng lực tổ chức độc lập, hoặc hệ sinh thái của WEF; (v) Tiếp tục chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thường xuyên trao đổi với các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp trong nước, đề xuất giải pháp kết nối doanh nghiệp, kết nối nền kinh tế Việt Nam với các nền kinh tế khác, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
b) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: (i) Lên lộ trình đàm phán và ký kết cụ thể các FTA với khối GCC, MERCOSUR, Pakistan, Ai Cập, hoàn thành trong Quý I/2026, không để mất uy tín với đối tác; (ii) Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến các sản phẩm, thương hiệu Việt Nam ra nước ngoài, sớm hoàn thiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam ra thế giới (Go Global) trong Quý I/2026; (iii) Thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm Halal, tập trung vào thị trường Trung Đông; (iv) Thúc đẩy hợp tác với Liên Bang Nga trong lĩnh vực năng lượng, hạt nhân vì mục đích hòa bình; Bộ Ngoại giao tiếp tục hỗ trợ Bộ Công Thương, EVN, PVN và các cơ quan liên quan trong quá trình trao đổi, đàm phán với các đối tác, kịp thời có ý kiến theo kênh ngoại giao để thúc đẩy xử lý các khó khăn, vướng mắc trong hợp tác đầu tư xây dựng các nhà máy điện hạt nhân.
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ của bộ, cơ quan, địa phương liên quan đến chống khai thác IUU để hoàn thiện báo cáo giải trình gửi Ủy ban châu Âu (EC) trước ngày 05 tháng 02 năm 2026; phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung mọi nguồn lực, quyết liệt giải quyết dứt điểm các vụ việc IUU thời gian qua, hạn chế tối đa các vụ việc phát sinh thời gian tới, bám sát và xử lý triệt để các khuyến nghị của EC; vận động và tổ chức đón đoàn thanh tra lần thứ 5 để sớm gỡ thẻ vàng đối với thủy sản Việt Nam trong năm 2026.
d) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan: (i) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; (ii) Quyết liệt hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, mở rộng đầu tư, vươn ra thị trường quốc tế, tìm cơ hội mua bán, sáp nhập, kết nối, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực khoa học công nghệ; thu hút các tập đoàn đa quốc gia, đặc biệt là các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới và các nhà khoa học, trí thức người Việt Nam, nhân lực chất lượng cao.
đ) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan thúc đẩy các dự án chiến lược như đường sắt khổ tiêu chuẩn kết nối với Trung Quốc (hoàn thành lập, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đường sắt Lào Cai – Hà Nội, Hải Phòng trong tháng 6 năm 2026 và hoàn thành lập quy hoạch chi tiết các tuyến đường sắt Lạng Sơn – Hà Nội, Móng Cái – Hạ Long – Hải Phòng trong năm 2026).
e) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: chủ động, quyết liệt trong hành động, chủ động kết nối trực tiếp với các Cơ quan đại diện ở nước ngoài để xúc tiến đầu tư. Thành phố Hồ Chí Minh khẩn trương đưa Trung tâm tài chính quốc tế đã thành lập đi vào hoạt động, cụ thể hóa các dự án kêu gọi đầu tư. Các địa phương biên giới thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế qua biên giới.
g) Các bộ, ngành, địa phương liên quan: (i) Khẩn trương, tích cực xem xét, rà soát, có phương án xử lý phù hợp các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác, đầu tư, kinh doanh, bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước; (ii) Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, thông tin, tham mưu chiến lược, đặc biệt là các giải pháp mới, đột phá trong huy động nguồn lực cho phát triển, nhất là phát triển kinh tế xanh, kinh tế số, đổi mới sáng tạo, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ…; (iii) Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước, quy hoạch và định hướng cho phát triển; (iv) Phấn đấu tăng trưởng 2 con số trong năm 2026 và những năm tiếp theo, hướng tới thực hiện 2 mục tiêu 100 năm.
h) Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ tổng hợp các ý kiến đề xuất, kiến nghị nêu tại Hội nghị, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 02 năm 2026 để chỉ đạo các bộ, ngành nghiên cứu phương án giải quyết.
Văn phòng Chính phủ thông báo để các bộ, cơ quan, địa phương, các Tập đoàn, Tổng công ty, hiệp hội và doanh nghiệp biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1Quyết định 1954/QĐ-BGDĐT năm 2024 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 21/NQ-CP Chương trình hành động giai đoạn 2022-2026 thực hiện Chỉ thị 15-CT/TW về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Thông báo 355/TB-VPCP về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 6 tháng cuối năm 2024 và những năm tiếp theo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông báo 2/TB-VPCP về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các Đại sứ/Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về tổng kết công tác ngoại giao kinh tế năm 2024 và trọng tâm năm 2025 nhằm tạo đà bứt phát cho tăng trưởng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 1954/QĐ-BGDĐT năm 2024 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 21/NQ-CP Chương trình hành động giai đoạn 2022-2026 thực hiện Chỉ thị 15-CT/TW về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Thông báo 355/TB-VPCP về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 6 tháng cuối năm 2024 và những năm tiếp theo do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Thông báo 2/TB-VPCP về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các Đại sứ/Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về tổng kết công tác ngoại giao kinh tế năm 2024 và trọng tâm năm 2025 nhằm tạo đà bứt phát cho tăng trưởng do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông báo 65/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về tổng kết công tác ngoại giao kinh tế năm 2025 và kế hoạch triển khai nhiệm vụ 2026 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 65/TB-VPCP
- Loại văn bản: Thoả thuận
- Ngày ban hành: 04/02/2026
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Sỹ Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
