Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 953/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN TÔN GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/11/2016;
Căn cứ Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 32/2018/QĐ-TTg ngày 03/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ;
Căn cứ Thông tư số 5/2021/TT-BNV ngày 12/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp, tổ chức lại cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 22/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 222/TTr-SNV ngày 9/3/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Ban Tôn giáo là cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, 05 năm và hằng năm thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản cụ thể hóa chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực công tác được giao.
3. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của tỉnh.
4. Tham mưu Giám đốc Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.
5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý.
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng pháp luật; bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo, chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.
7. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
8. Giúp Giám đốc Sở tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành, chức sắc, nhân sỹ tôn giáo trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
9. Giúp Giám đốc Sở hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
10. Tham mưu Giám đốc Sở thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật; kiến nghị, phản ánh và xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tín ngưỡng, tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.
12. Tham mưu xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách đối với các tổ chức tín ngưỡng, tôn giáo và cá nhân có hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.
14. Giúp Giám đốc Sở tổng hợp, thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đối với ngành, lĩnh vực được giao quản lý. Thực hiện việc thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
15. Quản lý công chức, tài chính, tài sản của cơ quan và sử dụng kinh phí đặc thù do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và Giám đốc Sở Nội vụ ủy quyền theo quy định của pháp luật trong định mức được duyệt hằng năm theo quy định hiện hành.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao, phân cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế, hợp đồng lao động
1. Lãnh đạo Ban
a) Ban Tôn giáo có Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban.
b) Trưởng ban Ban Tôn giáo chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban; thực hiện trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan theo quy định của pháp luật.
c) Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban thực hiện một số lĩnh vực được phân công, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao và cùng với Trưởng ban chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền.
Khi Trưởng ban vắng mặt, Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.
d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị thực hiện theo quy định của pháp luật, các quy định của tỉnh về quản lý, phân cấp cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh và do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Ban Tôn giáo gồm có 02 phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau:
- Phòng Tổng hợp - Hành chính;
- Phòng Nghiệp vụ.
b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng chuyên môn nghiệp vụ theo tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, của tỉnh; do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định.
3. Biên chế công chức và hợp đồng lao động
a) Biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Ban Tôn giáo được bố trí trong tổng số biên chế và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trưởng ban Ban Tôn giáo xây dựng đề án vị trí việc làm của Ban, tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Trưởng ban Ban Tôn giáo có trách nhiệm quản lý, bố trí, sử dụng công chức phù hợp với vị trí việc làm, chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nội vụ:
1. Chỉ đạo Ban Tôn giáo điều chỉnh Đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.
2. Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ đối với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và lãnh đạo, công chức của Ban Tôn giáo theo quy định.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng ban Ban Tôn giáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 421/QĐ-UBND năm 2025 về Cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 28/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc - Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ thành phố Huế
- 3Quyết định 38/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 56/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016
- 5Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 6Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Nghị định 162/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật tín ngưỡng, tôn giáo
- 8Quyết định 32/2018/QĐ-TTg quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 5/2021/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11Quyết định 38/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk
- 12Quyết định 28/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc - Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ thành phố Huế
- 13Quyết định 38/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Bình
- 14Quyết định 56/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang
Quyết định 953/QĐ-UBND năm 2022 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 953/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/04/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
