Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 836/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 19/TT-BKHĐT ngày 16/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về việc lập, thẩm định, giao, điều chỉnh, theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 89/TTr-STC ngày 24/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống Quản lý dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thuộc Phần mềm Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương; các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số: 836/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống Quản lý dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thuộc Phần mềm Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Hệ thống).
2. Hồ sơ lưu trữ trên Hệ thống được thể hiện dưới dạng điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
1. Sở Tài chính là cơ quan chủ trì quản lý, vận hành Hệ thống. Các cơ quan, đơn vị khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động đầu tư các cấp.
2. Cán bộ, công chức, viên chức được phân công, phụ trách quản lý vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống (gọi tắt là cán bộ nghiệp vụ) đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị tham gia dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (gọi tắt là người sử dụng).
Điều 3. Nguyên tắc phân quyền cập nhật và khai thác dữ liệu trên Hệ thống Quản lý dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thuộc Phần mềm Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn.
Dữ liệu trên Hệ thống được phân cấp theo nguyên tắc: cấp trên được khai thác, cập nhật, sửa đổi dữ liệu của cấp dưới; đơn vị cấp dưới được tra cứu dữ liệu của cấp trên, nhưng không được sửa đổi; các đơn vị được tra cứu, cập nhật, sửa đổi dữ liệu do đơn vị mình tạo ra; các đơn vị ngang cấp không tra cứu được dữ liệu của nhau.
Điều 4. Địa chỉ truy cập Hệ thống Quản lý dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thuộc Phần mềm Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn.
Địa chỉ truy cập tại: //https://quanlydautu.langson.gov.vn/.
Điều 5. Quyền sở hữu thông tin và các hành vi nghiêm cấm trong quá trình quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống
1. Toàn bộ các thông tin trên Hệ thống thuộc sở hữu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nghiêm cấm mọi hình thức mua bán, trao đổi hoặc sử dụng thông tin dự án vào các mục đích trục lợi và mọi hành vi truy cập trái phép, đánh cắp, làm sai lệch dữ liệu, phá hoại, sao lưu dữ liệu và thông tin dự án bất hợp pháp trên Hệ thống Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Người sử dụng:
- Nhập đầy đủ thông tin, dữ liệu của chương trình, nhiệm vụ, dự án trên Hệ thống Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn, bao gồm: (1) Các thông tin, dữ liệu của chương trình, nhiệm vụ, dự án; (2) Thông tin, dữ liệu về kế hoạch đầu tư công, tình hình thực hiện, giải ngân của dự án (nếu có); (3) Các hồ sơ, tài liệu của chương trình, nhiệm vụ dự án, gồm: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán chuẩn bị đầu tư; Nghị quyết, Quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có); Quyết định đầu tư, Quyết định đầu tư điều chỉnh (nếu có); Nghị quyết, Quyết định giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của cấp có thẩm quyền; Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, việc đăng tải các văn bản sau lên Hệ thống phải được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản. Ngoài những thông tin, văn bản nêu trên, khuyến khích các chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ trương trình cập nhật đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và nhập trên Hệ thống (bao gồm: (1) Báo cáo xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; (2) Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm; (3) Báo cáo đấu thầu hằng năm bảo đảm quy định, thời gian yêu cầu tại Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Nghị định của Chính phủ về giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư, các văn bản hướng dẫn triển khai thi hành Luật và hướng dẫn của cán bộ nghiệp vụ.
- Chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu đã nhập trên Hệ thống và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.
2. Cán bộ nghiệp vụ:
- Chủ trì rà soát, tổng hợp thông tin, số liệu báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư hằng năm; báo cáo đấu thầu hằng năm và các báo cáo giải ngân theo chuyên đề, đột xuất theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trường hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị, người sử dụng không bảo đảm tiến độ, chất lượng theo yêu cầu của từng đợt báo cáo.
Điều 7. Xử lý vi phạm về chế độ thông tin, báo cáo
1. Các cơ quan, đơn vị, người sử dụng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo quy định tại Điều 6 Quy chế này. Người đứng đầu của cơ quan, đơn vị, người sử dụng chịu trách nhiệm kiểm điểm trước UBND tỉnh trong trường hợp báo cáo không bảo đảm tiến độ, chất lượng.
2. Trường hợp không thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo theo quy định tại Điều 6 Quy chế này không phải do nguyên nhân khách quan liên quan đến Hệ thống, sẽ xem xét thực hiện xử lý vi phạm theo quy định điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
Điều 8. Quản lý tài khoản đăng nhập Hệ thống
1. Sở Tài chính được phép sử dụng tài khoản quản trị Hệ thống để quản lý tài khoản đăng nhập sử dụng Hệ thống, cấp tài khoản, phân quyền sử dụng tài khoản quản trị cho các cơ quan, đơn vị; thực hiện chức năng nghiệp vụ về công tác quản lý dự án.
2. Các cơ quan, đơn vị theo phân cấp được sử dụng tài khoản quản trị của cơ quan, đơn vị mình cấp, hạn chế, mở rộng, hủy quyền truy cập của tài khoản người dùng thuộc phạm vi quản lý vào Hệ thống theo đúng Quy chế này. Khi có nhu cầu cấp mới, phân quyền tài khoản người sử dụng cho các đơn vị trực thuộc, các cơ quan, đơn vị đề nghị với Sở Tài chính bằng văn bản để được cấp bổ sung.
3. Người sử dụng được cấp 01 tài khoản sử dụng trên Hệ thống trong suốt quá trình sử dụng, theo phân quyền thực hiện truy cập, chỉnh sửa, bổ sung danh mục, thông tin dự án do tổ chức, cá nhân mình thực hiện, lập báo cáo theo yêu cầu trên Hệ thống; thông tin phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác.
4. Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống có trách nhiệm quản lý, bảo đảm an toàn bảo mật thông tin về tài khoản đơn vị.
Điều 9. Chuẩn hóa, rà soát dữ liệu
1. Cán bộ nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của đơn vị mình, phát hiện các trường hợp trùng lặp, dư thừa tại đơn vị, tiến hành chuẩn hóa đảm bảo thông tin các tập thể, cá nhân tại đơn vị là duy nhất, chính xác.
2. Trường hợp không xử lý được trên Hệ thống cần báo cáo ngay cho đơn vị quản lý tài khoản quản trị (Sở Tài chính) để hỗ trợ kịp thời.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- Quản lý các danh mục dùng chung cho toàn tỉnh trong Hệ thống, khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống.
- Đôn đốc các đơn vị thực hiện cập nhật thông tin lên Hệ thống theo quy định tại Chương II của Quy chế, đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời. Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, không chính xác tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án trên Hệ thống theo quy định điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
- Phối hợp với đơn vị có liên quan tiếp nhận các yêu cầu, chủ trì hỗ trợ xử lý các vướng mắc của các đơn vị về nghiệp vụ quản lý dự án trong quá trình sử dụng Hệ thống.
2. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp nhận, quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống máy chủ, cơ sở hạ tầng phục vụ Hệ thống đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan liên quan về quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống, tài khoản, hỗ trợ nhập liệu và hoàn thiện Hệ thống trường hợp phát sinh bất cập hoặc chức năng cần thay đổi theo quy định pháp luật mới hoặc phù hợp với tình hình thực tiễn của Tỉnh.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trực tiếp khai thác sử dụng Hệ thống
- Thực hiện cập nhật thông tin lên Hệ thống Quản lý Hệ thống Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Chương II của Quy chế, đảm bảo dữ liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định.
- Thường xuyên đối chiếu thông tin, số liệu trên Hệ thống Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn đảm bảo thống nhất với hồ sơ, quyết định của đơn vị; khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền trên hệ thống. Sử dụng Hệ thống để khai thác lịch thông tin dự án theo quy định.
- Chịu trách nhiệm bảo mật thông tin đối với tài khoản đã cấp cho cơ quan, đơn vị để truy cập, sử dụng Hệ thống.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Người đứng đầu các địa phương có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này.
Điều 11. Việc quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống Quản lý dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thuộc Phần mềm Quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn phải tuân thủ các quy định tại Quy chế này và các quy định về an toàn thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị có văn bản gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với quy định./.
- 1Quyết định 830/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Phần mềm quản lý dự án đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 2189/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành phần mềm Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1Luật Công nghệ thông tin 2006
- 2Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 3Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 4Nghị định 47/2020/NĐ-CP về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
- 5Quyết định 830/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Phần mềm quản lý dự án đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Luật Đấu thầu 2023
- 7Quyết định 2189/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, vận hành phần mềm Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Luật Đầu tư công 2024
- 9Thông tư 19/2024/TT-BKHĐT quy định về lập, thẩm định, giao, điều chỉnh, theo dõi, đánh giá kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Quyết định 836/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống quản lý dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước thuộc phần mềm quản lý đầu tư tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 836/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
