Tóm tắt Quyết định 67/2007/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lào Cai
Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước (BMNN) trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế và mọi công dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 2)
- Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Lập, sửa đổi, bổ sung và giải mật danh mục bí mật Nhà nước (Điều 5)
- Lập danh mục hàng năm: Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ để xác định phạm vi BMNN độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của đơn vị mình. Thông tin được gửi đến Hội đồng thẩm định danh mục BMNN (Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét lập danh mục gửi Bộ Công an.
- Thẩm quyền phê duyệt danh mục: Danh mục độ Tuyệt mật và Tối mật được gửi đến Bộ Công an trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Danh mục độ Mật do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
- Sửa đổi, bổ sung, giải mật: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, các cơ quan, địa phương rà soát danh mục đã ban hành. Nếu thấy không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, giải mật hoặc bổ sung nội dung mới thì làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Xác định độ mật và mẫu con dấu độ mật (Điều 6)
- Căn cứ xác định: Dựa trên Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg (đối với độ Tuyệt mật và Tối mật) và Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA (A11) (đối với độ Mật) cùng danh mục của cơ quan cấp trên. Người soạn thảo đề xuất độ mật; người ký duyệt quyết định việc đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành.
- Quy chuẩn các mẫu con dấu độ mật:
- Mẫu con dấu "Mật": Hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, chữ "MẬT" in hoa nét đậm.
- Mẫu con dấu "Tối mật": Hình chữ nhật, kích thước 30mm x 8mm, chữ "TỐI MẬT" in hoa nét đậm.
- Mẫu con dấu "Tuyệt mật": Hình chữ nhật, kích thước 40mm x 8mm, chữ "TUYỆT MẬT" in hoa nét đậm.
- Các mẫu con dấu đặc biệt khác:
- Mẫu con dấu "Tài liệu thu hồi": Hình chữ nhật, kích thước 80mm x 15mm, gồm hai hàng chữ "TÀI LIỆU THU HỒI" và "Thời hạn...". Sử dụng khi tài liệu chỉ được phát ra trong một thời gian nhất định và phải ghi rõ thời gian thu hồi cụ thể.
- Mẫu con dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì": Hình chữ nhật, kích thước 100mm x 10mm, chữ "Chỉ người có tên mới được bóc bì" in thường nét đậm. Dùng khi chuyển tài liệu độ Tuyệt mật gửi đích danh, bộ phận chuyển phải giao tận tay người nhận.
4. Công tác in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (Điều 7)
- Nguyên tắc thực hiện: Phải tiến hành ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn; phải được người có thẩm quyền cho phép và ghi rõ số lượng được in, sao, chụp. Người thực hiện phải hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng sau khi hoàn thành.
- Vai trò của văn thư: Chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu độ mật bằng mực màu đỏ tươi, đánh số trang, số bản, phạm vi lưu hành, ghi rõ tên người thực hiện.
- An ninh mạng: Nghiêm cấm sử dụng máy vi tính đã nối mạng Internet để đánh máy, sao chép tài liệu mật.
- Băng, đĩa mật: Phải được niêm phong, đóng dấu độ mật và ghi rõ tên người sao, chụp trên bì niêm phong.
5. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước (Điều 8)
- Phải thực hiện đúng đối tượng, phạm vi và tại địa điểm bảo đảm an toàn. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý cho phép. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý như tài liệu gốc.
6. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (Điều 9)
- Vận chuyển: Phải đựng trong bao bì chắc chắn, niêm phong khi cần thiết, có phương tiện bảo đảm an toàn và bố trí người bảo vệ nếu thấy cần thiết.
- Giao nhận: Mọi trường hợp giao nhận giữa các khâu (người dự thảo, văn thư, giao thông viên, người giải quyết, người lưu giữ...) đều phải vào sổ và ký nhận rõ ràng.
- Gửi tài liệu: Phải vào sổ "Tài liệu đi" (đối với độ Tuyệt mật, chỉ ghi trích yếu khi được người có thẩm quyền đồng ý). Tài liệu mật phải làm bì riêng bằng giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu. Ngoài bì đóng dấu chữ C (đối với độ Mật), chữ B (đối với độ Tối mật). Đối với độ Tuyệt mật, gửi bằng hai bì (bì trong đóng dấu "Tuyệt mật" hoặc "Chỉ người có tên mới được bóc bì"; bì ngoài đóng dấu chữ A).
- Nhận tài liệu: Phải qua văn thư vào sổ "Tài liệu mật đến". Nếu bì trong có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư không được bóc mà phải chuyển ngay đến người nhận. Nếu phát hiện dấu hiệu bị bóc, tráo đổi hoặc mất mát, phải báo cáo ngay thủ trưởng cơ quan.
- Thu hồi tài liệu: Văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc trả lại tài liệu có đóng dấu "Tài liệu thu hồi" đúng thời hạn, có kiểm tra đối chiếu chặt chẽ.
7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (Điều 10)
- Tài liệu mật sau khi xử lý phải phân loại, lưu giữ vào hồ sơ, cất vào tủ, hòm hoặc két sắt. Tài liệu độ Tuyệt mật, Tối mật phải lưu trữ riêng, không được tự ý mang ra khỏi cơ quan.
- Trường hợp mang tài liệu mật đi công tác hoặc về nhà riêng phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, phải đăng ký với bộ phận bảo mật và có phương án bảo vệ chặt chẽ.
8. Đăng ký phát minh, sáng chế có nội dung bí mật Nhà nước (Điều 11)
- Cơ quan, tổ chức, công dân có phát minh, sáng chế thuộc phạm vi BMNN phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (trừ lĩnh vực thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban cơ yếu Chính phủ có quy định riêng).
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm lưu giữ, bảo quản các phát minh, sáng chế này theo quy định pháp luật.
9. Xác định khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước (Điều 12)
- Các khu vực, địa điểm thuộc phạm vi BMNN phải được cắm biển cấm, đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu và xây dựng nội quy bảo vệ.
- Quy chuẩn biển cấm:
- Biển "Khu vực cấm": Kích thước 80cm x 60cm, chữ đen trên nền trắng, viết bằng hai thứ tiếng Việt (chữ cao 20cm) và Anh (chữ cao 10cm).
- Biển "Địa điểm cấm": Kích thước 40cm x 25cm, chữ đen trên nền trắng, viết bằng tiếng Việt (chữ cao 8cm) và Anh (chữ cao 6cm).
- Nơi cất giữ và hoạt động mật: Phải bảo đảm an toàn, có nội quy bảo vệ, không phận sự miễn vào. Khách đến công tác phải có giấy giới thiệu, chứng minh nhân dân và làm việc tại phòng riêng.
10. Cung cấp thông tin bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam (Điều 13)
- Người thu thập tin mật phải có chứng minh nhân dân, giấy giới thiệu ghi rõ nội dung yêu cầu và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Chủ tịch UBND tỉnh duyệt đối với độ "Tuyệt mật" và "Tối mật"; Giám đốc Sở hoặc tương đương duyệt đối với độ "Mật".
- Nghiêm cấm cung cấp thông tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan báo chí. Người đứng đầu cơ quan báo chí và nhà báo phải tuân thủ Luật Báo chí và các quy định bảo vệ BMNN.
11. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với nước ngoài (Điều 14)
- Không được tiết lộ BMNN khi tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Việc cung cấp tin mật phải tuân thủ nguyên tắc bảo vệ lợi ích quốc gia, chỉ cung cấp tin đã được duyệt và yêu cầu bên nhận cam kết bảo mật.
- Thẩm quyền duyệt cung cấp tin cho nước ngoài: Văn bản xin phép độ "Tuyệt mật" gửi Thủ tướng Chính phủ; độ "Tối mật" gửi Tổng cục An ninh - Bộ Công an để trình Bộ trưởng Bộ Công an; độ "Mật" gửi Chủ tịch UBND tỉnh xét duyệt.
- Mang tài liệu mật ra nước ngoài: Phải có văn bản xin phép được người đứng đầu cơ quan Trung ương hoặc Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý, đồng thời phải xuất trình văn bản phê duyệt cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
12. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (Điều 15)
- Giám đốc Sở hoặc tương đương quyết định việc tiêu hủy. Việc tiêu hủy phải bảo đảm không để lộ, lọt thông tin: vật mang bí mật phải làm thay đổi hình dạng, tính năng; tài liệu phải đốt, xén, nghiền nhỏ không thể phục hồi.
- Trong trường hợp khẩn cấp đặc biệt (nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng), người đang quản lý được quyền tiêu hủy ngay nhưng sau đó phải báo cáo bằng văn bản cho người đứng đầu cơ quan và cơ quan công an cùng cấp.
13. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức (Điều 16)
- Tuyển chọn người làm công tác liên quan trực tiếp đến BMNN phải có phẩm chất tốt, ý thức kỷ luật, cảnh giác cao và phải làm văn bản cam kết bảo vệ BMNN.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ bảo vệ BMNN từ nguồn kinh phí của đơn vị; đăng ký khắc dấu các độ mật với cơ quan Công an.
- Báo cáo ngay các vụ việc lộ, mất BMNN; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ mỗi năm một lần gửi cấp trên trực tiếp, UBND tỉnh và Công an cùng cấp.
14. Khen thưởng và xử lý vi phạm (Chương III - Điều 17, Điều 18)
- Khen thưởng (Điều 17): Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích phát hiện, tố giác kịp thời hành vi xâm phạm BMNN, khắc phục khó khăn bảo vệ an toàn BMNN hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định.
- Xử lý vi phạm (Điều 18): Mọi hành vi vi phạm chế độ bảo vệ BMNN phải được điều tra làm rõ. Tùy theo tính chất, hậu quả, người vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời phải bồi thường nếu gây thiệt hại.
15. Điều khoản thi hành (Chương IV - Điều 19)
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện và mọi công dân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải kịp thời thông báo đến Chủ tịch Hội đồng thẩm định danh mục BMNN tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2007/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 11 tháng 9 năm 2007 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước; Xét đề nghị của Công an tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số: 410/TTr-CAT ngày 07 tháng 9 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHẤN DÂN TỈNH |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 67/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Bí mật Nhà nước (BMNN) là những tin về vụ, việc, tài liệu, vật, địa điểm, thời gian, lời nói có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học công nghệ, các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ thì gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Công tác BMNN của tỉnh Lào Cai là nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính tị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân làm việc, sinh sống trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Công tác BMNN phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định từ khâu soạn thảo văn bản có nội dung BMNN đến việc in, sao, chụp, phổ biến, nghiên cứu, vận chuyển, giao nhận, thống kê, lưu trữ, bảo quản, cung cấp và tiêu huỷ những tài liệu, vật mang BMNN theo Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2000; Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước (Nghị định số 33/2002/NĐ-CP) và Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước (Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11).
Điều 3. Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảo vệ BMNN theo quy định của Chính phủ và quy chế này. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi cơ quan, tổ chức theo phân cấp quản lý và chịu trách nhiệm khi để xảy ra các hành vi vi phạm về công tác bảo vệ BMNN tại cơ quan, tổ chức do mình phụ trách theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 8/6/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định danh mục bí mật Nhà nước tỉnh Lào Cai, Hội đồng thẩm định danh mục BMNN của tỉnh tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tại các cơ quan, tổ chức trên phạm vi toàn tỉnh về công tác bảo vệ BMNN (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý).
Điều 5. Lập danh mục bí mật Nhà nước, sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước
1. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các quy định của Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện tổ chức đối chiếu để xác định phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của cơ quan, đơn vị gửi đến Hội đồng thẩm định danh mục bí mật Nhà nước (Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét lập danh mục bí mật Nhà nước gửi đến Bộ Công an.
a) Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật được gửi đến Bộ Công an trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật gửi Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
2. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ danh mục bí mật Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt ban hành; nếu thấy danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, cần giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật, thì làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật Nhà nước hoặc thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, địa phương mình theo quy định tại khoản 1 điều này.
Điều 6. Quy định độ mật và mẫu con dấu độ mật
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ vào danh mục BMNN của tỉnh được quy định tại Quyết định số 181/2004/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định số 1279/2004/QĐ-BCA (A11) ngày 10/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời căn cứ vào danh mục BMNN của từng cơ quan, tổ chức cấp trên để xác định độ mật và đóng dấu độ mật cho từng tài liệu ngay từ khi soạn thảo, ban hành văn bản. Người soạn thảo tài liệu phải đề xuất độ mật của từng tài liệu; người ký duyệt tài liệu có trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật (tuyệt mật, tối mật, mật) và phạm vi lưu hành tài liệu mang BMNN.
2. Mẫu con dấu các độ mật:
a) Mẫu con dấu 'Mật': Hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ 'MẬT' in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
b) Mẫu con dấu 'Tối mật': Hình chữ nhật, kích thước 30mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ 'TỐI MẬT' in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
c) Mẫu con dấu 'Tuyệt mật': Hình chữ nhật, kích thước 40mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ 'TUYỆT MẬT' in hoa đậm nét, cách đường viền 2mm.
d) Mẫu con dấu tài liệu thu hồi mang bí mật Nhà nước: Hình chữ nhật, kích thước 80mm x 15mm có đường viền xung quanh, bên trong có hai hàng chữ, hàng trên là hàng chữ in hoa nét đậm 'TÀI LIỆU THU HỒI', hàng dưới là chữ 'Thời hạn' in thường ở đầu hàng và các dấu chấm cho đến hết, chữ ở các hàng đều cách đường viền 2mm.
Dấu thu hồi tài liệu mang bí mật Nhà nước sử dụng trong trường hợp tài liệu mật chỉ được phát ra trong một thời gian nhất định, người sử dụng chỉ được sử dụng trong thời hạn đó rồi nộp lại cho nơi phát tài liệu. Khi đóng dấu 'Tài liệu thu hồi' vào tài liệu phát ra, ở dòng thời hạn phải ghi rõ thời gian thu hồi tài liệu trước ngày, giờ cụ thể.
đ) Mẫu con dấu 'chỉ người có tên mới được bóc bì': Hình chữ nhật, kích thước 100mm x 10mm, có đường viền xung quanh, bên trong là hàng chữ 'Chỉ người có tên mới được bóc bì' in thường nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
Dấu 'Chỉ người có tên mới được bóc bì' sử dụng trong trường hợp chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật mà chỉ người nhận mới được bóc bì để bảo đảm bí mật của tài liệu, ngoài bì ghi rõ tên người nhận, bộ phận chuyển tài liệu phải chuyển tận tay người có tên trên bì.
Điều 7. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
1. Các tài liệu, vật mang BMNN khi in, sao, chụp phải chấp hành đúng các quy định có liên quan tại Điều 8 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và điểm a, mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) phải được tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn và được người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền cho phép và ghi cụ thể số lượng được in, sao, chụp. Người được giao nhiệm vụ in, sao, chụp phải thực hiện đúng số bản đã được quy định, sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và huỷ ngay bản dư thừa và những bản in, sao, chụp hỏng. Đồng thời bảo mật những tài liệu, vật in, sao, chụp, như tài liệu, vật gốc.
2. Văn thư cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu độ mật. Khi đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật xong phải dùng mực màu đỏ tươi và đóng các loại dấu theo sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền xác định độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận theo quy định, tên người đánh máy, in, sao, chụp tài liệu.
3. Không sử dụng máy vi tính đã nối mạng Internet đánh máy, sao tài liệu mật.
4. Bí mật Nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.
Điều 8. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi BMNN phải thực hiện theo đúng các nguyên tắc: đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu. Tổ chức ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình khi được thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó cho phép, các băng ghi âm, ghi hình phải quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc. Trong trường hợp tài liệu mật chỉ được phát ra trong một thời hạn nhất định, người sử dụng chỉ được sử dụng trong thời hạn đó rồi nộp lại cho nơi phát tài liệu.
Điều 9. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
1. Vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi vận chuyển phải được đựng trong bao bì chắc chắn bằng vật liệu phù hợp; khi cần thiết phải niêm phong theo quy định; có phương tiện vận chuyển bảo đảm an toàn trong mọi tình huống; trường hợp xét thấy cần thiết thì phải bố trí người bảo vệ việc vận chuyển các tài liệu, vật đó.
2. Giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước giữa những người: Người dự thảo, văn thư, giao thông viên, người có trách nhiệm giải quyết, người lưu giữ, bảo quản... đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận.
a) Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
Việc gửi tài liệu, vật mang BMNN phải thực hiện theo các quy định sau:
- Vào sổ: Trước khi gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải vào sổ 'Tài liệu đi' để theo dõi. Sổ 'Tài liệu đi' phải ghi đầy đủ các mục: Số thứ tự (đồng thời là số tài liệu gửi đi), ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người ký, ghi chú. Trường hợp gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ 'Tuyệt mật' thì cột trích yếu nội dung chỉ được ghi khi người có thẩm quyền đồng ý. Tài liệu gửi đi phải cho vào bì dán kín và chuyển đến văn thư để làm bì ngoài gửi đi.
- Làm bì: Tài liệu mang bí mật nhà nước gửi đi phải làm bì riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc.
Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 'Mật' ngoài bì đóng dấu chữ C (con dấu chữ 'C' in hoa nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đường kính 1,5cm).
Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 'Tối mật' ngoài bì đóng dấu chữ B (con dấu chữ 'B' in hoa nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đường kính 1,5cm).
Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ 'Tuyệt mật' gửi bằng hai bì:
+ Bì trong: Ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu 'Tuyệt mật'. Nếu là tài liệu, vật gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu 'Chỉ người có tên mới được bóc bì'.
+ Bì ngoài: Ghi như gửi tài liệu thường, đóng dấu ký hiệu chữ A (con dấu chữ 'A' in hoa nét đậm, nằm trong đường viền tròn, đường kính 1,5cm).
b) Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
- Mọi tài liệu, Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến từ các nguồn đều phải qua văn thư vào sổ 'Tài liệu mật đến' để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết.
- Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến mà bì trong có dấu 'Chỉ người có tên mới được bóc bì' thì văn thư vào sổ số tài liệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì. Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết. Văn thư không được bóc bì. Trường hợp chuyển tài liệu, vật mang BMNN độ 'Tuyệt mật' mà chỉ người nhận mới được bóc bì để đảm bảo bí mật của tài liệu, ngoài bì ghi rõ tên người nhận, bộ phận chuyển tài liệu phải chuyển tận tay người có tên trên bì.
- Trường hợp thấy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến mà nơi gửi không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông tin lại nơi gửi đến rút kinh nghiệm. Nếu phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì, lộ, lọt bí mật nhà nước hoặc tài liệu, vật bị tráo đổi, mất, hư hỏng... thì người nhận phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.
c) Thu hồi tài liệu mang bí mật nhà nước
Những tài liệu có đóng dấu 'Tài liệu thu hồi', văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểm tra, đối chiếu bảo đảm tài liệu không bị thất lạc.
Điều 10. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang BMNN
1. Mọi tài liệu, vật mang BMNN phải được lưu giữ, bảo quản chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích. Quá trình thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang BMNN theo trình tự thời gian và từng độ mật.
2. Tài liệu, vật mang BMNN sau khi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ, cất vào tủ, hòm hoặc két sắt; Tài liệu, vật mang BMNN độ tuyệt mật, tối mật phải được lưu trữ riêng có phương tiện bảo quản, bảo vệ an toàn và sử dụng đúng mục đích, không được tự động mang ra khỏi cơ quan. Trường hợp cần thiết phải mang tài liệu, vật mang BMNN đi công tác, mang về nhà riêng thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, phải đăng ký với bộ phận bảo mật và có phương án bảo mật chặt chẽ. Mọi trường hợp khi phát hiện tài liệu, vật mang BMNN bị mất, tráo đổi, hư hỏng hoặc bí mật nhà nước bị lộ, lọt phải báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp giải quyết kịp thời.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình.
Điều 11. Đăng ký các phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
1. Cơ quan, tổ chức, công dân có phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi BMNN phải đăng ký tại các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ. Riêng việc công dân có phát minh sáng chế giải pháp hữu ích có nội dung thuộc phạm vi BMNN của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban cơ yếu Chính phủ thực hiện theo quy định riêng.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đó theo các quy định của pháp luật hiện hành về phân cấp bảo vệ BMNN.
Điều 12. Khu vực, địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
1. Đối với các khu vực, địa điểm thuộc phạm vi BMNN khi đã được cấp có thẩm quyền xác định phải được cắm biển, đánh số, đặt bí số, bí danh, ký hiệu xây dựng nội quy quản lý và tổ chức công tác bảo vệ đảm bảo yêu cầu bảo mật. Biển cấm gồm hai loại:
a) Biển 'Khu vực cấm' kích thước 80cm x 60cm, làm bằng vật liệu bền vững, chữ viết màu đen trên nền biển màu trắng; viết bằng hai thứ tiếng Việt và Anh: Dòng trên viết tiếng Việt, chiều cao hàng chữ là 20cm, dòng dưới viết tiếng Anh, chiều cao hàng chữ là 10cm.
b) Biển 'Địa điểm cấm' kích thước 40cm x 25cm, làm bằng vật liệu bền vững, chữ viết màu đen trên nền biển màu trắng; viết bằng hai thứ tiếng Việt và Anh: Dòng trên viết tiếng Việt, chiều cao hàng chữ là 8cm, dòng dưới viết tiếng Anh, chiều cao hàng chữ là 6cm.
2. Nơi cất giữ BMNN, nơi tiến hành các hoạt động thuộc phạm vi BMNN (bao gồm nơi in ấn; sao chụp, nơi hội họp, phổ biến BMNN; kho cất giữ sản phẩm mật mã, nơi dịch mã, chuyển nhận những thông tin mật; nơi nghiên cứu thử nghiệm các công trình khoa học có nội dung thuộc phạm vi BMNN) phải đảm bảo an toàn và có nội quy bảo vệ. Người không có phận sự không được tiếp cận. Cán bộ đến công tác phải có giấy giới thiệu kèm theo chứng minh nhân dân và được bố trí tiếp, làm việc ở phòng riêng. Tuỳ tính chất và yêu cầu bảo vệ của từng nơi mà tổ chức lực lượng bảo vệ chuyên trách hoặc bán chuyên trách; tổ chức tuần tra, canh gác, kiểm soát người ra vào chặt chẽ, bố trí phương tiện kỹ thuật bảo vệ.
Điều 13. Cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
1. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu thu thập tin thuộc phạm vi BMNN phải có giấy chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức lưu giữ bí mật đồng ý. Cụ thể: BMNN độ 'Tuyệt mật' và 'Tối mật' do Chủ tịch UBND tỉnh duyệt, độ 'Mật' do Giám đốc Sở hoặc tương đương ở địa phương duyệt.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân không được cung cấp tin thuộc phạm vi BMNN cho cơ quan báo chí. Người đứng đầu cơ quan xuất bản báo chí và nhà báo phải chấp hành quy định về bảo vệ BMNN theo Luật Báo chí và các văn bản pháp luật về bảo vệ BMNN.
Điều 14. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Khi tiếp xúc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài không được tiết lộ BMNN. Khi tiến hành hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin thuộc phạm vi BMNN cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo nguyên tắc: Bảo vệ lợi ích quốc gia. Chỉ cung cấp những tin được cấp có thẩm quyền duyệt. Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thảo thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba.
2. Việc xin cấp có thẩm quyền duyệt cho phép cung cấp tin thuộc phạm vi BMNN cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ người hoặc tổ chức cung cấp tin; loại tin thuộc BMNN sẽ cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận tin; phạm vi, mục đích sử dụng tin.
Văn bản xin phép cung cấp tin thuộc phạm vi BMNN độ 'Tuyệt mật' gửi đến Thủ tướng Chính phủ, độ 'Tối mật' gửi đến Tổng cục An ninh - Bộ Công an để trình Bộ trưởng Bộ Công an (trừ lĩnh vực Quốc phòng), độ 'Mật' gửi đến Chủ tịch UBND tỉnh để xét duyệt.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân do yêu cầu công tác mang tài liệu, vật thuộc phạm vi BMNN ra nước ngoài phải có văn bản xin phép và được người đứng đầu hoặc người được uỷ quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương, Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý; văn bản xin phép phải nêu rõ người mang tài liệu, vật thuộc phạm vi BMNN ra nước ngoài; tài liệu, vật sẽ mang đi; phạm vi, mục đích sử dụng khi xuất cảnh phải trình văn bản xin phép có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền cho cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và có biện pháp quản lý bảo vệ bí mật tài liệu, vật mang theo.
Điều 15. Tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước
1. Giám đốc Sở (hoặc tương đương) quyết định việc tiêu huỷ tài liệu, vật mang BMNN. Tuỳ từng trường hợp cụ thể khi cần tiêu huỷ tài liệu, vật mang BMNN phải đảm bảo yêu cầu không để lộ, lọt; tiêu huỷ vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải làm thay đổi hình dạng và tính năng, tác dụng, tiêu hủy tài liệu mang BMNN, phải đốt, xén, nghiền nhỏ đảm bảo không thể phục hồi được.
2. Trong trường hợp đặc biệt không có điều kiện tổ chức tiêu huỷ tài liệu, vật mang BMNN theo quy định, nếu không được tiêu huỷ ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc các lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu, vật mang BMNN đó được quyền tiêu huỷ nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và thủ trưởng cơ quan công an cùng cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tiêu huỷ tài liệu, vật mang BMNN của mình.
Điều 16. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức
Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 3 quy chế này còn có trách nhiệm:
1. Lựa chọn, tuyển người làm công tác liên quan trực tiếp đến BMNN (người làm công tác cơ yếu, giao liên, người được giao nhiệm vụ bảo quản lưu giữ BMNN) phải có phẩm chất tốt, tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác và giữ gìn BMNN; có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao và yêu cầu họ làm văn bản cam kết bảo vệ BMNN nộp cho lãnh đạo cơ quan (hoặc tương đương) lưu giữ.
2. Có trách nhiệm đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ yêu cầu công tác bảo vệ BMNN bằng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. Đăng ký với cơ quan Công an có thẩm quyền để khắc dấu các độ mật.
3. Báo cáo ngay những vụ việc để lộ, mất BMNN xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về BMNN, gây phương hại tới an ninh Quốc gia hoặc lợi ích của Nhà nước.
4. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo và sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ BMNN trong phạm vi quản lý của mình, cụ thể: Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ BMNN định kỳ mỗi năm một lần theo chế độ quy định, báo cáo những vụ việc lộ, lọt BMNN hoặc các hành vi vi phạm pháp luật gây phương hại đến an ninh Quốc gia hoặc lợi ích của Nhà nước gửi đến cấp trên trực tiếp, UBND tỉnh và công an cùng cấp. Báo cáo đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, giải mật Danh mục BMNN theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.
Điều 17. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích: Phát hiện, tố giác kịp thời hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép BMNN; khắc phục mọi khó khăn nguy hiểm bảo vệ an toàn BMNN; tìm được tài liệu, vật thuộc BMNN bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu huỷ trái phép BMNN do người khác gây ra. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ BMNN theo chức trách nhiệm vụ được giao thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 18. Mọi vi phạm chế độ bảo vệ BMNN và quy chế này phải được điều tra làm rõ. Người có hành vi vi phạm tỳ theo tính chất, hậu quả, tác hại gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện và mọi công dân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện và công dân kịp thời thông báo đến Chủ tịch Hội đồng thẩm định danh mục BMNN tỉnh xem xét, tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 10/2008/QĐ-UBND về quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 68/2008/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 4Quyết định 64/2008/QĐ-UBND ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Chỉ thị 29/1998/CT-UB về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do tỉnh An Giang ban hành
- 6Quyết định 33/2013/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1Quyết định 1279/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 3Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 4Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 5Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 181/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 10/2008/QĐ-UBND về quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 9Quyết định 68/2008/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Quyết định 16/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 11Quyết định 64/2008/QĐ-UBND ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Chỉ thị 29/1998/CT-UB về tăng cường công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do tỉnh An Giang ban hành
Quyết định 67/2007/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 67/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/09/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
