Quyết định số 62/2026/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Quyết định này được xây dựng căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, nhằm thiết lập cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc xác định nghĩa vụ tài chính và các công tác quản lý đất đai liên quan trên địa bàn thành phố.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụngQuyết định này quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho năm 2026 đối với các loại đất và vị trí đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý đất đai; cơ quan có nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung và thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
- Các tổ chức tư vấn xác định giá đất và cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật.
- Người sử dụng đất cùng các tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với từng loại đất, vị trí đất cụ thể được ban hành và quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được tính toán theo công thức sau:
K = K1 × K2 × K3
Trong đó, các chỉ số thành phần được quy định cụ thể như sau:
- Hệ số K1 (Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường): Được xác định cố định bằng 1,00.
- Hệ số K2 (Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch): Được xác định dựa trên hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất:
- Trường hợp hệ số sử dụng đất ≤ 1,50 hoặc khu đất chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt: K2 = 1,00.
- Trường hợp hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến 3,00: K2 = 1,20.
- Trường hợp hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến 5,00: K2 = 1,25.
- Trường hợp hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến 7,00: K2 = 1,30.
- Trường hợp hệ số sử dụng đất từ trên 7,00: K2 = 1,35.
- Hệ số K3 (Hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất): Được xác định cố định bằng 1,00.
Để đảm bảo tính liên tục và tránh gây ách tắc cho các hồ sơ đất đai đang thực hiện, Quyết định đưa ra các phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giá đất cụ thể đã ban hành.
- Đối với các dự án đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng chưa được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- Nếu toàn bộ diện tích dự án đã có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định hoặc văn bản thẩm định đó.
- Nếu dự án còn một phần diện tích chưa ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định, cơ quan có thẩm quyền được lựa chọn một trong hai phương án: Tiếp tục xác định, phê duyệt giá đất cụ thể theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP); hoặc áp dụng trực tiếp hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này.
- Đối với các trường hợp chưa thực hiện xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Quyết định 62/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2026.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện được phân công cụ thể như sau:
- Trong quá trình áp dụng, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tiến hành rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định này khi cần thiết để bảo đảm phù hợp với tình hình biến động giá đất thực tế trên địa bàn; đồng thời báo cáo, đề xuất hướng giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Trưởng Thuế thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2026/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất; cơ quan có chức năng thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất, vị trí đất được ban hành và quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được quy định như sau:
K = K1 × K2 × K3.
Trong đó:
1. K: Hệ số điều chỉnh giá đất.
2. K1: Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, được xác định: K1 = 1,00.
3. K2: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch, được xác định như sau:
a) Hệ số sử dụng đất ≤ 1,50 hoặc chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt : K2 = 1,00.
b) Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến 3,00: K2 = 1,20.
c) Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến 5,00: K2 = 1,25.
d) Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến 7,00: K2 = 1,30.
đ) Hệ số sử dụng đất từ trên 7,00: K2 = 1,35.
4. K3: Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất , được xác định: K3 = 1,00.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp về hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giá đất cụ thể đã ban hành.
2. Đối với trường hợp dự án đang thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Đối với toàn bộ phần diện tích dự án đã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt hoặc văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
b) Đối với dự án còn một phần diện tích chưa ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong hai quy định sau:
- Tiếp tục thực hiện xác định, phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
- Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này.
c) Đối với trường hợp chưa thực hiện xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2026.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp các sở, ngành và đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường để rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn thành phố; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Trưởng Thuế thành phố; Thủ trưởng sở, cơ quan, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
- 3Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 4Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 5Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 6Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
- 7Luật Đầu tư công 2024
- 8Luật Đường sắt 2025
- 9Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 10Luật Thanh tra 2025
- 11Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- 12Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 13Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 14Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025
- 15Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai do Quốc hội ban hành
- 16Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- 17Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 62/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/06/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Trần Chí Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
