Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2026/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ, THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC LÀM CĂN CỨ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 6627/TTr-SXD ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Công văn số 8754/SXD- QLXD ngày 25 tháng 5 năm 2026 về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của Thành viên UBND thành phố và trên cơ sở kết quả lấy ý kiến Thành viên UBND thành phố theo Công văn số 4524/VP-ĐTĐT ngày 15 tháng 5 năm 2026;
UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai; người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi; các đối tượng khác có liên quan việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể:
Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả.
Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại theo thành phần công việc.
Phụ lục III: Hướng dẫn áp dụng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026. Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
2. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai thì áp dụng đơn giá theo Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XIII; Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số……./QĐ-UBND ngày….tháng…..năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Phụ lục 1
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, MỒ MẢ
| STT | Tên công trình và vật kiến trúc | ĐVT | Đơn giá (đồng) | Ghi chú |
| 1 | Nhà ở (kể cả công trình phụ trong nhà) | |||
| 1.1 | Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao nhà 3,3m. | đồng/m2 xây dựng (viết tắt là XD) | 2.918.000 | Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.168.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.593.000 đồng/m2 XD |
| 1.2 | Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110, kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng; hiên đúc sê nô, có trụ bê tông cốt thép (BTCT), chiều cao nhà 3,3m | đ/m2 XD | 3.108.000 | Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.358.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.783.000 đồng/m2 XD |
| 1.3 | Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung bê tông cốt thép (viết tắt là BTCT), tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao nhà 3,6m | đ/m2 XD | 3.816.000 | Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.841.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 4.941.000 đồng/m2 XD |
| 1.4 | Trường hợp có kết cấu tương tự mục 1.1 và 1.3 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa phần hiên BTCT) thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD | |||
| 1.5 | Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao nhà cao 3,6m |
|
| Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 3.813.000 đồng/m2 XD, tối đa không quá 6.588.000 đồng/m2 XD đối với nhà có khung BTCT và 3.414.000 đồng/m2 XD, tối đa không quá 6.189.000 đồng/m2 XD đối với nhà không có khung BTCT |
| 1.5.a | * Nếu có khung BTCT | đ/m2 XD | 4.788.000 | |
| 1.5.b | * Tường 220, không có khung BTCT | đ/m2 XD | 4.389.000 | |
| 1.5.c | * Phòng lồi, mái đúc | đ/m2 XD | 3.888.000 | |
|
| Ghi chú: Chiều cao nhà (điểm thấp nhất của nhà) để xác định đơn giá bồi thường tối thiểu tại mục 1.1 đến mục 1.5 là H = 2,3m theo TCVN 13967:2024. Trường hợp nhà có chiều cao không đảm bảo (dưới 2,3m) thì áp dụng tại mục 4.15. | |||
| 1.6 | Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m | đ/m2 XD | 3.645.000 | - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m. - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt có gác lửng gỗ trong đó đơn giá bồi thường nhà trệt được áp dụng tại mục 1.3, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.17. |
| 1.7 | Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 (hoặc tường xây 220) khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn gỗ, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3 m | đ/m2 XD | 4.505.000 | - Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt mái đúc có gác lửng gỗ, trong đó đơn giá bồi thường của nhà trệt mái đúc, khung BTCT áp dụng tại mục 1.5, phần gác lửng gỗ áp dụng theo đơn giá tại mục 4.17. |
| 1.8 | Trường hợp có kết cấu tương tự mục 1.6 và 1.7 có phần hiên BTCT (hoặc chỉ giải tỏa phần hiên BTCT) thì phần hiên BTCT tính theo đơn giá 3.779.000 đồng/m2 XD | |||
| 1.9 | Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m | đ/m2 XD | 4.360.000 | - Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2), nhưng mức tối thiểu chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m. - Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt, mái ngói, có gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT, trong đó: + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 110 có khung BTCT (mục 1.9) áp dụng đơn giá tại mục 1.3; + Đơn giá bồi thường của đối với nhà trệt tường xây 220 chịu lực (mục 1.10) áp dụng đơn giá tại mục 1.1 + mục 4.1 tương ứng với tường 220; + Phần gác lửng đúc có khung BTCT hoặc không khung BTCT áp dụng theo đơn giá |
| 1.10 | Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220 chịu lực, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tối thiểu của 2 tầng là 6,3m | đ/m2 XD | 3.987.000 | |
| 1.11 | Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao 2 tầng 6,3m | đ/m2 XD | 5.037.000 | Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) |
| 1.12 | Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m | đ/m2 XD | 3.589.000 | Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) |
| 1.13 | Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m | đ/m2 XD | 3.103.000 | Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) |
| 1.14 | Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao tầng là 3,3m | đ/m2 XD | 5.164.000 | Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó |
| 1.15 | Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, tường trát, sơn nước, sàn đúc, mái ngói nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m | đ/m2 XD | 4.681.000 | Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó |
| 1.16 | Nhà 03 tầng, mái ngói, sàn gỗ, không khung BTCT, tường xây 110, mặt trước 220, tường trát, sơn nước, nền xi măng, chiều cao tầng 1 = 3,2m, chiều cao tầng 2 = 3,2m, chiều cao tầng 3 = 3,1m | đ/m2 XD | 4.050.000 | Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,2m (đối với tầng 1,2) và 3,1m (đối với tầng 3), cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó |
| 1.17 | Cabin cầu thang tính theo đơn giá nhà trệt, tường xây, nền láng xi măng, tính chiều cao nhà như đối với nhà ở và giảm 20% đơn giá (vì không có móng) | Tính từ m2 của nhà tương ứng | ||
| 1.18 | Đối với nhà tôn giảm 163.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có cùng kết cấu mái ngói | Chỉ tính giảm đối với tầng lợp mái tôn | ||
| 1.19 | Đối với nhà chỉ có móng, trụ đúc BTCT giảm 189.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có khung (cột và dầm, giằng BTCT đúc liền nhau) BTCT |
| ||
| 1.20 | Các loại nhà có kết cấu liên hợp thép, bê tông; kết cấu thép |
|
|
|
| 1.20.a | Nhà 1 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, mái BTCT, chiều cao nhà là 3,6m |
|
| Nhà có chiều cao nhà trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 75.000 đồng/m2 XD |
|
| - Mái BTCT | đ/m2 XD | 2.571.000 | |
| 1.20.b | Nhà 2 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao 2 tầng là 6,3m |
|
| Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) |
|
| - Mái BTCT | đ/m2 XD | 3.015.000 | |
|
| - Mái tôn | đ/m2 XD | 2.742.000 | |
| 1.20.c | Nhà 3-4 tầng móng BTCT, khung tiền chế, sàn bê tông cốt thép hoặc thép, tường xây 110 hoặc 220, chiều cao tầng 3,6m |
|
| Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,6m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD cho diện tích tầng đó |
|
| - Mái BTCT | đ/m2 XD | 3.416.000 | |
|
| - Mái tôn | đ/m2 XD | 3.127.000 | |
| 2. | Nhà có kết cấu đơn giản | |||
| 2.1 | Nhà rường, khung gỗ (chạm, tiện) tường xây, mái ngói xưa. | đồng/m2 sử dụng (viết tắt là SD) | 3.054.000 |
|
| 2.2 | Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất) là 2,6m | đồng/m2 SD | 1.147.000 | Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gỗ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 40.000 đồng/m2 SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.547.000 đồng/m2 SD và tối thiểu không dưới 867.000 đồng/m2 SD |
| 2.3 | Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, tường ván | đồng/m2 SD | 1.215.000 |
|
| 2.4 | Nhà sàn bằng gỗ, mái tôn, phên tranh, tre, nứa lá | đồng/m2 SD | 1.013.000 |
|
| 2.5 | Nhà trệt sườn tre hoặc các loại cây gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m | đồng/m2 SD | 861.000 | Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 36.000 đồng/m2 SD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.293.000 đồng/m2 SD và tối thiểu không dưới 681.000 đồng/m2 SD |
| 2.6 | Nhà tranh tre, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất) là 2,6m | đồng/m2 SD | 634.000 | Nếu nhà có độ cao 2,6m thì cứ 10cm thấp hơn giảm 30.000 đồng/m2 SD và giá bồi thường tối thiểu 463.000 đồng/m2 SD |
| 2.7 | Nhà mái tranh, không bao che, trụ sắt, vì kèo sắt, nền xi măng, chiều cao nhà 3,5m | đồng/m2 SD | 975.000 |
|
| 2.8 | Nhà nghỉ giữ rẫy, nhà tạm, sườn tre hoặc các cây loại gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, chiều cao nhà | đồng/m2 SD | 402.000 |
|
| 2.9 | Đơn giá nhà có một số kết cấu thay đổi so với nhà có cùng loại tại mục 2.1 đến mục 2.8: |
|
|
|
|
| - Mái ngói được cộng thêm | đồng/m2 | 88.000 |
|
|
| - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ gỗ | đồng/m2 | 259.000 |
|
|
| - Mái tôn kẽm kể cả xà gồ thép | đồng/m2 | 383.000 |
|
|
| - Mái Fibrociment giảm | đồng/m2 | 59.000 |
|
|
| - Mái giấy dầu hoặc bạt cao su giảm | đồng/m2 | 132.000 |
|
|
| - Mái 2 lớp cót ép giảm | đồng/m2 | 110.000 |
|
|
| - Vách tấm Panel EDS dày 10cm tăng | đồng/m2 | 159.000 |
|
|
| - Vách cót ép giảm | đồng/m2 | 97.000 |
|
|
| - Nền gạch thẻ giảm | đồng/m2 | 46.000 |
|
|
| - Nền đất giảm | đồng/m2 | 158.000 |
|
| 3 | Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà. | Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau: | ||
| 3.1 | Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao nhà ≤2m | đồng/m2 SD | 1.205.000 |
|
| 3.2 | Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220 mái làm bằng tấm đan đúc, nền xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao nhà ≥ 2m | đồng/m2 SD | 2.086.000 |
|
| 3.3 | Nhà trệt tường xây, mái đúc đổ tại chỗ, nền xi măng, tường trát và sơn nước, chiều cao nhà ≥ 2m | đồng/m2 SD | 2.978.000 |
|
| 3.4 | Nhà vệ sinh: Nhà vệ sinh, nhà tắm, tường xây gạch, mái bằng BTCT, bể nước xây, bể tự hoại, tường ốp gạch men từ 1,2 đến 1,8m, nền xi măng | đồng/m2 SD | 4.989.000 |
|
| 3.5 | Nhà vệ sinh: Nhà vệ sinh, nhà tắm, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn, bồn nước, bể tự hoại, tường xây gạch, trát tường, sơn vôi, nền xi măng | đồng/m2 SD | 4.366.000 |
|
| 4 | Một số kết cấu thay đổi trong đơn giá nhà so với mục 1 Nhà ở | |||
| 4.1 | Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 220 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau | đồng/m2 SD | 212.000 |
|
| 4.2 | Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 150 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau | đồng/m2 SD | 124.000 |
|
| 4.3 | Đối với nhà lát gạch hoa tăng | đồng/m2 gạch hoa | 223.000 |
|
| 4.4 | Đối với nhà lát gạch men tăng | đồng/m2 gạch men | 326.000 |
|
| 4.5 | Đối với nhà lợp tôn kẽm giảm so với mái ngói | đồng/m2 XD | 86.000 |
|
| 4.6 | Đối với nhà lợp Fibro xi măng giảm so với mái ngói | đồng/m2 XD | 200.000 |
|
| 4.7 | Đối với nhà lợp giấy dầu hoặc bằng cao su tính giảm | đồng/m2 XD | 90.000 |
|
| 4.8 | Tường cốt ép tính giảm (so với tường ván) | đồng/m2 XD | 90.000 |
|
| 4.9 | Đối với nhà trệt không có móng đá hộc trừ 20% đơn giá. | |||
| 4.10 | Đối với nhà trệt có chiều cao móng đá hộc trên 1m thì phần chênh lệch được tính theo khối xây móng đá hộc tại Phụ lục II. | |||
| 4.11 | Đối với nhà có tường chưa tô trát vữa xi măng thì tính giảm giá trị diện tích tường chưa tô trát xi măng theo đơn giá trát xi măng tại Phụ lục II. | |||
| 4.12 | Đối với nhà sử dụng toàn bộ vách kính bao che thì được cộng thêm 1.199.000 đồng/m2 sử dụng. | |||
| 4.13 | Đối với nhà có kết cấu móng BTCT thì nhân hệ số K=1,15. | |||
| 4.14 | Đối với nhà trệt tại các mục 1.1; 1.2; 1.3 và 1.4 nếu tường xây và nền không phải vữa xi măng hoặc vữa xi măng mác < 50 thì tính bằng 70% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu. | |||
| 4.15 | Đối với nhà cơi nới thêm không đảm bảo các thành phần cấu tạo của ngôi nhà (móng + tường + mái + kết cấu đỡ mái + nền) hoặc chiều cao không đảm bảo (dưới 2,3m) thì tính bằng 60% so với đơn giá quy định đối với nhà có cùng kết cấu. | |||
| 4.16 | Đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu có xử lý gia cố móng: | |||
|
| + Bằng cọc tre tính thêm 426.000 đồng/m2 của tầng trệt. | |||
|
| + Bằng cọc bê tông cốt thép theo bản vẽ thiết kế hợp lệ thì được tính thêm khối lượng bê tông cốt thép cọc theo đơn giá: 9.442.000 đồng/m3. | |||
|
| + Đối với công trình nhà ở có cao độ nền (cốt nền) chênh lệch hơn so với cốt mặt đất tự nhiên thì được tính thêm theo danh mục các đơn giá thành phần công việc quy định tại Phụ lục II. | |||
| 4.17 | Gác xếp gỗ | đồng/m2 | 325.000 | Bao gồm cả cầu thang và lan can |
| 4.18 | Gác lửng gỗ (chiều cao nhà lớn hơn 4m và chiều cao sàn gỗ lớn hơn 1,7m) | đồng/m2 gác lửng | 1.355.000 | Đối với nhà có gác lửng không đảm bảo chiều cao thì tính bồi thường khối lượng gác lửng như vật kiến trúc |
| 4.19 | Gác lửng, đúc bê tông có khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m) | đồng/m2 gác lửng | 3.744.000 | |
| 4.20 | Gác lửng đúc bê tông không khung BTCT (chiều cao nhà lớn hơn 4,2m, chiều cao sàn đúc lớn hơn 2m) | đồng/m2 gác lửng | 2.557.000 | |
| 5 | Hầm, bể chứa xây gạch | |||
| 5.1 | Hệ thống hầm vệ sinh tự hoại | đồng/hầm | 6.933.000 |
|
| 5.2 | Hầm vệ sinh không có bể tự hoại | đồng/hầm | 3.570.000 |
|
| 5.3 | Xí xổm | đồng/cái | 392.000 | Tính giá bồi thường |
| 5.4 | Xí bệt | đồng/cái | 1.741.000 | Tính giá bồi thường |
| 5.5 | Lavabo | đồng/cái | 763.000 | Tính giá bồi thường |
| 5.6 | Tiểu nam | đồng/cái | 481.000 | Tính giá bồi thường |
| 5.7 | Hầm rút nước, hồ chứa nước thải có dung tích: |
|
| Hồ (hầm) trên 2m3 tính theo phương pháp lũy tiến. Ví dụ: Hồ chứa nước thải có dung tích 19m3 được tính như sau: 2m3 x 889.000 đồng/m3 = 1.778.000 đồng 3m3 x 703.000 đồng/m3 = 2.109.000 đồng |
|
| Dưới hoặc bằng 2m3 | đồng/m3 chứa | 889.000 | |
|
| Trên 2m3 đến 5m3 | đồng/m3 chứa | 703.000 | |
|
| Trên 5m3 đến 10m3 | đồng/m3 chứa | 543.000 | |
|
| Trên 10m3 đến 15m3 | đồng/m3 chứa | 351.000 | |
|
| Trên 15m3 | đồng/m3 chứa | 284.000 | |
| 5.8 | Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây gạch dày 110cm cố định có dung tích: |
|
| 5m3 x 543.000 đồng/m3 = 2.715.000 đồng 5m3 x 351.000 đồng/m3 = 1.755.000 đồng 4m3 x 284.000 đồng/m3 = |
|
| Dưới hoặc bằng 2m3 | đồng/m3 chứa | 1.180.000 | |
|
| Trên 2m3 đến 5m3 | đồng/m3 chứa | 934.000 | |
|
| Trên 5m3 đến 10m3 | đồng/m3 chứa | 717.000 | |
|
| Trên 10m3 đến 15m3 | đồng/m3 chứa | 474.000 | |
|
| Trên 15m3 | đồng/m3 chứa | 378.000 | |
| 5.9 | Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây bằng BTCT cố định | đồng/m3 chứa | 1.320.000 |
|
| 5.10 | Hầm biogaz | đồng/hầm | 14.115.000 |
|
| 6 | Chuồng chăn nuôi | |||
| 6.1 | Xây gạch lửng cao 0,65m, mái ngói, nền xi măng (kể cả móng bó kè) | đồng/m2 XD | 940.000 |
|
| 6.2 | Xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt | đồng/m2 XD | 661.000 |
|
| 6.3 | Che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn | đồng/m2 XD | 343.000 |
|
| 6.4 | Chuồng có kết cấu đơn giản | đồng/m2 XD | 190.000 |
|
| 7 | Nhà kho | |||
| 7.1 | Nhà kho khung lắp ghép kiểu tiền chế, nền bê tông |
|
| Nhà có chiều cao trên (hoặc dưới) 4,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 47.500 đồng/m2 XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.807.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.232.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 220; tối thiểu không dưới 1.681.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 3.106.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 110; tối thiểu không dưới 1.169.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 2.594.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, bao che bằng tôn. |
|
| a) Mái tôn, tường xây bao che 220 | đồng/m2 XD | 2.282.000 | |
|
| b) Mái tôn, tường xây 110 | đồng/m2 XD | 2.156.000 | |
|
| c) Mái tôn, bao che bằng tôn | đồng/m2 XD | 1.644.000 | |
|
| d) Phần cơi nới thêm: mái tôn, tường xây 220 | đồng/m2 XD | 1.310.000 | |
| 7.2 | Nhà kho khung BTCT, kết cấu đỡ mái bằng thép, nền bê tông, chiều cao 6m |
|
| Nhà có chiều cao trên hoặc dưới) 6,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 75.000 đồng/m2 XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.618.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 4.318.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 220; tối thiểu không dưới 1.426.000 đồng/m2 XD và tối đa không quá 4.126.000 đồng/m2 XD đối với nhà mái tôn, tường xây bao che 110; tối |
|
| a) Mái tôn, tường xây bao che 220 | đồng/m2 XD | 3.418.000 | |
|
| b) Mái tôn, tường xây 110 | đồng/m2 XD | 3.226.000 | |
|
| b) Mái tôn, bao che bằng tôn | đồng/m2 XD | 2.849.000 | |
|
| c) Phần cơi nới thêm: | đồng/m2 | 2.515.000 | |
|
| mái tôn, tường xây 220 | XD |
| |
| 7.3 | Đối với những nhà kho có kết cấu khác với kết cấu chuẩn ở mục 7.1, 7.2 thì căn cứ mức giá chuẩn trên để cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị chênh lệch các kết cấu khác. | |||
| 7.4 | Nhà xưởng: Nhà 01 tầng, khẩu độ 12m, cao ≤ 6m; không có cầu trục |
|
|
|
| - | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 2.380.000 |
|
| - | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 2.572.000 |
|
| - | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 2.171.000 |
|
| 7.5 | Nhà xưởng: Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục |
|
|
|
| - | Cột kèo bê tông, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 4.019.000 |
|
| - | Cột bê tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 3.755.000 |
|
| - | Cột kèo thép, tường bao che tôn, mái tôn | đồng/m2 XD | 3.511.000 |
|
| - | Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 3.488.000 |
|
| - | Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 3.425.000 |
|
| - | Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch, mái tôn | đồng/m2 XD | 3.261.000 |
|
| 8 | Ga ra ô tô | |||
| 8.1 | Mái tôn, khung BTCT, tường xây 220, nền bê tông sỏi hoặc đá dăm. | đồng/m2 XD | 2.280.000 |
|
| 8.2 | Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng, không bao che | đồng/m2 XD | 846.000 |
|
| 8.3 | Đối với gara có kết cấu tương tự tại mục 8.1 nhưng không xây tường bao che thì được trừ đi 442.000 đồng/m2 XD | |||
| 9 | Nhà nuôi trồng nấm, nuôi trồng khác, chăn nuôi,…(Kết cấu: khung BTCT hoặc thép, xây tường bao che, kèo thép, mái tôn, nền bê tông) | đồng/m2 XD | 3.781.000 |
|
| 10 | Vật kiến trúc | |||
| 10.1 | Móng trụ, cổng, ngõ: |
|
|
|
|
| - Xây gạch ống | đồng/m3 | 1.308.000 |
|
|
| - Đúc bê tông cốt thép | đồng/m3 | 6.306.000 |
|
| 10.2 | Tường rào xây gạch 110, cao 1,2m: | đồng/m dài | 696.000 |
|
|
| - Trong phạm vi chiều cao từ 0,5 - 1,8m cứ 10 cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m đến 1,8m thì giảm hoặc tăng 28.000 đồng/m dài. | Bao gồm cả móng + trụ xây gạch Khối lượng chỉ tính từ mặt móng trở lên | ||
|
| - Từ 1,8m trở lên, cứ 10cm cao hơn tăng 58.000 đồng/m dài | |||
|
| - Từ dưới 0,5m, tính theo khối lượng xây gạch | |||
| 10.3 | Mương thoát nước nội bộ: |
|
|
|
|
| - Mương đổ BTCT sâu 0,8m, rộng 0,5m | đồng/m dài | 781.000 |
|
|
| - Mương đổ bê tông sâu 0,8m, rộng 0,5m | đồng/m dài | 524.000 |
|
|
| - Mương xây gạch sâu 0,8m rộng 0,5m | đồng/m dài | 375.000 |
|
|
| - Rãnh thoát nước rộng 0,3m | đồng/m dài | 84.000 |
|
| 10.4 | Giếng |
|
|
|
|
| - Giếng đóng bơm điện | đồng/cái | 5.200.000 |
|
|
| - Giếng đóng bơm tay | đồng/cái | 5.732.000 |
|
|
| - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính nhỏ hơn 100cm, độ sâu từ 4m đến 10m | đồng/cái | 4.051.000 | - Trường hợp độ sâu dưới 4m tính 70% đơn giá. - Trường hợp độ sâu trên 10m đến dưới 14m, tính tăng thêm 30% đơn giá. - Trường hợp độ sâu từ 14m đến dưới 18m, tính tăng thêm 60% đơn giá. |
|
| - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 100cm trở lên, độ sâu từ 4m đến 10m | đồng/cái | 5.175.000 | |
|
| - Giếng đất có đường kính từ 0,8 mét và có độ sâu từ 2 mét trở lên | đồng/cái | 909.000 |
|
| 10.5 | Sân bãi: |
|
|
|
|
| - Sân cấp phối bằng đất đồi | đồng/m2 | 128.000 |
|
|
| - Sân bê tông sỏi 1x2 | đồng/m2 | 208.000 |
|
|
| - Sân bê tông đá dăm | đồng/m2 | 198.000 |
|
|
| - Sân gạch thẻ | đồng/m2 | 179.000 |
|
|
| - Sân bê tông gạch vỡ trên láng vữa xi măng | đồng/m2 | 162.000 |
|
|
| - Sân bê tông gạch vỡ trên láng đá mài | đồng/m2 | 568.000 | Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 74.000 đồng/m2 |
|
| - Sân gạch vỡ không láng vữa xi măng | đồng/m2 | 99.000 |
|
|
| - Sân lát gạch không trát mạch hồ | đồng/m2 | 98.000 |
|
|
| - Sân bê tông gạch vỡ trên lát gạch men | đồng/m2 | 426.000 | Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 74.000 đồng/m2 |
|
| - Sân bê tông bằng đá 4x6 lát gạch gốm | đồng/m2 | 761.000 |
|
|
| - Sân bê tông dày 10 cm có gia cường cốt thép | đồng/m2 | 324.000 |
|
|
| - Sân gạch Block tự chèn | đồng/m2 | 276.000 |
|
|
| - Sân gạch Block (gạch xây bê tông xi măng) | đồng/m2 | 306.000 |
|
|
| - Sân gạch hoa có bê tông gạch vỡ | đồng/m2 | 272.000 |
|
|
| - Sân lát gạch terrazzo | đồng/m2 | 206.000 |
|
|
| - Sân đá mi dày 3 cm | đồng/m2 | 24.000 |
|
|
| - Sân đá cấp phối | đồng/m2 | 220.000 |
|
| 10.6 | Đường nội bộ (gồm các thành phần sau) |
|
|
|
|
| - Móng cấp phối đá dăm dày 25cm đến 30cm | đồng/m2 | 272.000 |
|
|
| - Móng đá hộc dày 20cm | đồng/m2 | 131.000 |
|
|
| - Mặt đường nhựa thâm nhập dày 10cm | đồng/m2 | 240.000 |
|
|
| - Mặt đường bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm | đồng/m2 | 202.000 |
|
|
| - Mặt đường bê tông XM | đồng/m2 | 187.000 |
|
|
| - Mặt đường đất đầm chặt | đồng/m2 | 110.000 |
|
| 10.7 | Biển quảng cáo |
|
|
|
|
| - Biển quảng cáo khung sắt, ốp mica, có đèn led | đồng/m2 | 1.127.000 |
|
|
| - Biển quảng cáo khung sắt, ốp tấm aluminium | đồng/m2 | 954.000 |
|
|
| - Biển quảng cáo khung sắt, ốp tôn | đồng/m2 | 401.000 |
|
|
| - Biển bạt khung sắt | đồng/m2 | 274.000 |
|
| 11 | Chi phí di dời mộ, bia mộ: | |||
| - | Mộ đất | đồng/mộ | 5.878.000 | (đã bao gồm chi phí đào, bốc, di dời và xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan khi di dời vào khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch chung của thành phố) |
| - | Mộ xây nhỏ (0,6 x 0,8 x 0,2)m | đồng/mộ | 10.809.000 | |
| - | Mộ xây lớn | đồng/mộ | 12.012.000 | |
| - | Mộ đá Granite (Bình Định) xây dán trực tiếp + nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ cải táng (2,50x1,20x0,10)m | đồng/mộ | 18.409.000 | |
| - | Mộ đá Granite (Bình Định) xây dán trực tiếp + nền chôn cây bia theo tiêu chuẩn mộ từ trần (3,00x1,40x0,80)m | đồng/mộ | 20.615.000 | |
| - | Mộ lắp ghép nhỏ (2,2 x 1,1 x 0,8)m (trong đó chi phí hỗ trợ di dời là 2.754.000 đồng/mộ) | đồng/mộ | 15.718.000 | |
| - | Mộ lắp ghép lớn (2,2 x 1,1 x 1,2)m (trong đó chi phí hỗ trợ di dời là 3.291.000 đồng/mộ) | đồng/mộ | 18.517.000 | |
| - | Mộ bê tông có nấm mộ rộng >= 0,9m láng đá mài | đồng/mộ | 15.718.000 | |
| - | Mộ bê tông có nấm mộ rộng < 0,9m láng đá mài | đồng/mộ | 12.988.000 | |
| - | Mộ bê tông, xây tròn (lục giác) đường kính 2m; đường kính tăng, giảm 10cm thì cộng, trừ 200.000 đồng/mộ | đồng/mộ | 8.236.000 | |
| - | Nhà bia xây gạch, mái tấm đan đúc | đồng/cái | 1.533.000 |
|
| - | Nhà bia bằng đá (Có cổ lầu) | đồng/cái | 27.500.000 |
|
| - | Nhà bia bằng đá (Không có cổ lầu) | đồng/cái | 22.000.000 |
|
| - | Mộ vôi (Mộ cổ) | đồng/mộ | 4.810.000 | (Chi phí hỗ trợ di dời mộ) |
| - | Mộ vô chủ | đồng/mộ | 2.536.000 | |
| - | Mã líp đã cải táng | đồng/mộ | 1.268.000 | |
| - | Mã líp chưa cải táng | đồng/mộ | 1.498.000 | |
| - | Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được | đồng/m2 | 2.337.000 | |
| - | Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được (bia mộ đá khối 1m) | đồng/m2 | 2.751.000 | |
| - | Bia mộ bằng đá (Bia đá đầu triệu (0,9x0,55x0,1)m | đồng/tấm | 1.729.000 | |
| 12 | Hỗ trợ di chuyển | |||
|
| - Di chuyển, lắp đặt lại Internet | đồng/ 01 thuê bao | 392.000 | Những trường hợp giải tỏa không đi hẳn mà ảnh hưởng đến đồng hồ điện, đồng hồ nước thì hỗ trợ 50% |
|
| - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện sinh hoạt chính | đồng/cái | 2.070.000 | |
|
| - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt chính | đồng/cái | 2.253.000 | |
|
| - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện hoặc nước sinh hoạt phụ | đồng/cái | 1.380.000 | |
|
| - Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện sản xuất 1 pha | đồng/cái | 1.100.000 | |
|
| - Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện sản xuất 3 pha | đồng/cái | 3.450.000 | |
|
| - Di chuyển, lắp đặt điện thoại (trừ điện thoại không dây) | đồng/cái | 1.380.000 |
|
|
| - Di chuyển, lắp đặt lại điều hòa | đồng/cái | 543.000 |
|
|
| - Di chuyển, lắp đặt lại bồn tắm các loại | đồng/cái | 573.000 |
|
|
| - Di chuyển lắp đặt cáp truyền hình | đồng/cái | 1.495.000 | Từ cái thứ 2 trở đi mỗi cái được hỗ trợ 425.000 đồng/cái |
|
| - Di chuyển, lắp đặt lại bình nước nóng điện nhà tắm | đồng/máy | 374.000 | Mức hỗ trợ di dời tận dụng lại. |
|
| - Di chuyển, lắp đặt lại bồn Inox | đồng/cái | 426.000 | |
|
| - Di chuyển, lắp đặt lại hệ thống năng lượng mặt trời | đồng/cái | 561.000 | |
|
| - Di chuyển, lắp đặt lại hệ thống thu lôi chống sét | đồng/cái | 225.000 | |
|
| - Hệ thống mobin tự chế để lấy điện thắp sáng, khi tháo dỡ, di chuyển nhưng không sử dụng | đồng/cái | 351.000 | |
|
| - Hỗ trợ hệ thống điện nổi: tính bằng 1% giá trị nhà | Giá trị nhà bao gồm nhà, các kết cấu trong nhà và công trình phụ | ||
|
| - Hỗ trợ hệ thống nước nổi: tính bằng 1% giá trị nhà | |||
|
| - Hỗ trợ hệ thống điện ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà | |||
|
| - Hỗ trợ hệ thống nước ngầm: tính bằng 2% giá trị nhà | |||
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC
| STT | Loại vật kiến trúc | ĐVT | Đơn giá | Ghi chú |
| 1 | Xây móng đá hộc | đồng/m3 | 1.352.000 |
|
| 2 | Xây móng gạch thẻ | đồng/m3 | 2.278.000 |
|
| 3 | Xây móng gạch ống | đồng/m3 | 1.308.000 |
|
| 4 | Xây tường gạch thẻ |
|
|
|
|
| - Chiều cao tường dưới 4m | đồng/m3 | 3.401.000 |
|
|
| - Chiều cao tường dưới 16m | đồng/m3 | 3.538.000 |
|
| 5 | Xây tường gạch ống |
|
|
|
|
| - Chiều cao tường dưới 4m | đồng/m3 | 2.014.000 |
|
|
| - Chiều cao tường dưới 16m | đồng/m3 | 2.104.000 |
|
| 6 | Xây tường kè đá hộc | đồng/m3 | 1.411.000 |
|
| 7 | Xây trụ gạch thẻ | đồng/m3 | 3.977.000 |
|
| 8 | Xây trụ gạch ống | đồng/m3 | 1.723.000 |
|
| 9 | Bê tông gạch vỡ | đồng/m3 | 825.000 |
|
| 10 | Bê tông đá dăm | đồng/m3 | 2.860.000 |
|
| 11 | Bê tông móng (không cốt thép) | đồng/m3 | 1.617.000 |
|
| 12 | Bê tông móng (có cốt thép) | đồng/m3 | 3.899.000 |
|
| 13 | Bê tông đường | đồng/m3 | 1.869.000 |
|
| 14 | Bê tông nền | đồng/m3 | 1.603.000 |
|
| 15 | Bê tông cột đá (có cốt thép) |
|
|
|
|
| - Chiều cao > 6m | đồng/m3 | 9.958.000 |
|
|
| - Chiều cao <= 6m | đồng/m3 | 9.674.000 |
|
| 16 | Bê tông cột sỏi (có cốt thép) |
|
|
|
|
| - Chiều cao > 6m | đồng/m3 | 9.999.000 |
|
|
| - Chiều cao <= 6m | đồng/m3 | 9.715.000 |
|
| 17 | Bê tông xà, dầm, giằng nhà (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn) | đồng/m3 | 8.077.000 |
|
| 18 | Bê tông sàn mái, seno (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn) | đồng/m3 | 7.809.000 |
|
| 19 | Bê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, tấm đan, ô văng (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn) | đồng/m3 | 4.594.000 |
|
| 20 | Bê tông cầu thang đá (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn và xây thô) | đồng/m3 | 9.353.000 |
|
| 21 | Bê tông cầu thang sỏi (đã bao gồm cốt thép, ván khuôn và xây thô) | đồng/m3 | 9.449.000 |
|
| 22 | Trát tường ngoài | đồng/m2 | 114.000 |
|
| 23 | Trát tường trong | đồng/m2 | 82.000 |
|
| 24 | Trát đá rửa | đồng/m2 | 459.000 |
|
| 25 | Láng đá mài | đồng/m2 | 657.000 |
|
| 26 | Láng nền, sàn đánh màu | đồng/m2 | 62.000 |
|
| 27 | Sơn vôi matit trong nhà | đồng/m2 | 110.000 |
|
| 28 | Sơn vôi matic ngoài nhà | đồng/m2 | 151.000 |
|
| 29 | Sơn gấm (ngoài nhà) | đồng/m2 | 289.000 |
|
| 30 | Sơn gai (trong nhà) | đồng/m2 | 172.000 |
|
| 31 | Sơn chống thấm | đồng/m2 | 144.000 |
|
| 32 | Sơn trần, sơn tường, sơn không matic | đồng/m2 | 80.000 |
|
| 33 | Sơn dầu |
|
|
|
| - | Sơn vào gỗ | đồng/m2 | 153.000 |
|
| - | Sơn vào sắt thép | đồng/m2 | 143.000 |
|
| - | Sơn vào tường | đồng/m2 | 99.000 |
|
| 34 | Quét vôi | đồng/m2 | 15.000 |
|
| 35 | Vách kính cường lực, khung sắt | đồng/m2 | 950.000 |
|
| 36 | Vách kính khung nhôm | đồng/m2 | 1.604.000 |
|
| 37 | Vách kính cường lực, khung nhôm Xingfa | đồng/m2 | 1.850.000 |
|
| 38 | Trần cốt ép | đồng/m2 | 100.000 |
|
| 39 | Trần ván ép kể cả đà trần | đồng/m2 | 307.000 |
|
| 40 | Trần ván ép dán giấy kể cả đà trần | đồng/m2 | 369.000 |
|
| 41 | Trần cat-tông | đồng/m2 | 256.000 |
|
| 42 | Trần hoặc tường ván ép bọc simili | đồng/m2 | 604.000 |
|
| 43 | Trần tôn hạt mè kể cả đà trần | đồng/m2 | 314.000 |
|
| 44 | Trần tôn có lớp cách nhiệt là | đồng/m2 | 457.000 |
|
| 45 | Trần kẽm cách nhiệt | đồng/m2 | 358.000 | Không bao gồm khung trần |
| 46 | Trần ốp Aluminium trong nhà | đồng/m2 | 1.200.000 | Bao gồm cả khung trần |
| 47 | Trần ốp Aluminium ngoài nhà | đồng/m2 | 1.314.000 | Bao gồm cả khung trần |
| 48 | Trần bê tông lưới thép | đồng/m2 | 291.000 |
|
| 49 | Trần + tường gỗ trang trí | đồng/m2 | 652.000 |
|
| 50 | Trần + tường ván ép dán Formica | đồng/m2 | 531.000 |
|
| 51 | Trần lamri gỗ dày 1cm kể cả đà trần | đồng/m2 | 1.168.000 |
|
| 52 | Trần lamri nhựa kể cả đà trần gỗ | đồng/m2 | 210.000 |
|
| 53 | Trần khung nhôm thạch cao kể cả đà trần | đồng/m2 | 563.000 |
|
| 54 | Trần khung nhôm sợi thủy tinh cách nhiệt | đồng/m2 | 662.000 | Bao gồm cả khung trần |
| 55 | Trần nhựa | đồng/m2 | 200.000 |
|
| 56 | Trần nhựa tầm cỡ 50x50 kể cả đà trần gỗ | đồng/m2 | 583.000 |
|
| 57 | Trần làm bằng tấm nhựa Nano rộng 40cm | đồng/m2 | 183.000 |
|
| 58 | Trần xốp khung nhôm | đồng/m2 | 398.000 |
|
| 59 | Trần gỗ nhựa composite | đồng/m2 | 552.000 |
|
| 60 | Trần Iwood | đồng/m2 | 699.000 |
|
| 61 | Trần bạt nilông hoặc giấy cat-tông thường | đồng/m2 | 23.000 |
|
| 62 | Trần la-phông tấm xốp | đồng/m2 | 122.000 |
|
| 63 | Các loại trần không đà giảm 120.000 đồng/m2 | Đơn giá giảm tương ứng đơn giá các loại trần từ STT 39 đến 60 | ||
| 64 | Tấm xốp lót trần | đồng/m2 | 60.000 |
|
| 65 | Tấm nhựa ốp tường (giả đá, giả gỗ,...) | đồng/m2 | 299.000 |
|
| 66 | Tấm nhựa mica làm mái, trang trí | đồng/m2 | 218.000 |
|
| 67 | Tôn ốp chống nóng, chống thấm ngoài nhà | đồng/m2 | 136.000 |
|
| 68 | Giấy dán tường |
|
|
|
|
| - Giấy dán tường Hàn Quốc | đồng/m2 | 167.000 |
|
|
| - Giấy dán tường Trung Quốc | đồng/m2 | 95.000 |
|
| 69 | Gạch Đồng Nai trang trí | đồng/m2 | 351.000 |
|
| 70 | Gạch men ốp tường, trụ, cột |
|
|
|
|
| - KT 30x30cm | đồng/m2 | 363.000 |
|
|
| - KT 30x60cm | đồng/m2 | 407.000 |
|
|
| - KT 40x40cm | đồng/m2 | 379.000 |
|
|
| - KT 60x60cm | đồng/m2 | 446.000 |
|
|
| - KT 80x80cm | đồng/m2 | 479.000 |
|
|
| - KT 100x100cm | đồng/m2 | 672.000 |
|
|
| - KT 60x120cm | đồng/m2 | 723.000 |
|
| 71 | Gạch ốp lát granit |
|
|
|
|
| - 30cm x 30cm mờ | đồng/m2 | 305.000 |
|
|
| - 30cm x 30cm bóng | đồng/m2 | 797.000 |
|
|
| - 40cm x 40cm mờ | đồng/m2 | 542.000 |
|
|
| - 40cm x 40cm bóng | đồng/m2 | 811.000 |
|
|
| - 50cm x 50cm mờ | đồng/m2 | 551.000 |
|
|
| - 50cm x 50cm bóng | đồng/m2 | 862.000 |
|
|
| - 60cm x 60cm mờ | đồng/m2 | 684.000 |
|
|
| - 60cm x 60cm bóng | đồng/m2 | 1.015.000 |
|
|
| - 30cm x 90cm bóng mờ | đồng/m2 | 1.159.000 |
|
|
| - 30cm x 90cm bóng kính | đồng/m2 | 1.390.000 |
|
| 72 | Gạch ốp Inax | đồng/m2 | 1.622.000 |
|
| 73 | Gạch ốp lát Granite Thạch Bàn |
|
|
|
| - | Kích thước 30x60cm | đồng/m2 | 1.234.000 |
|
| - | Kích thước 60x60cm | đồng/m2 | 1.295.000 |
|
| - | Kích thước 40x80cm | đồng/m2 | 1.459.000 |
|
| - | Kích thước 80x80cm | đồng/m2 | 1.549.000 |
|
| - | Kích thước 19,5x120 | đồng/m2 | 1.662.000 |
|
| - | Kích thước 60x120cm | đồng/m2 | 1.747.000 |
|
| 74 | Gạch Cotto (300x300) | đồng/m2 | 248.000 |
|
| 75 | Gạch Cotto (6x24) | đồng/m2 | 370.000 |
|
| 76 | Gạch gốm Đồng Tâm lát nền | đồng/m2 | 385.000 |
|
| 77 | Gạch gốm Đồng Tâm ốp tường | đồng/m2 | 534.000 |
|
| 78 | Alu ốp trang trí trong nhà (đã bao gồm khung xương đỡ tấm) | đồng/m2 | 1.315.000 |
|
| 79 | Alu ốp trang trí ngoài nhà (đã bao gồm khung xương đỡ tấm) | đồng/m2 | 1.666.210 |
|
| 80 | Sàn ván công nghiệp | đồng/m2 | 640.000 |
|
| 81 | Sàn gỗ Lim tự nhiên | đồng/m2 | 1.330.000 |
|
| 82 | Cầu thang gỗ Lim tự nhiên | đồng/m2 | 1.513.000 |
|
| 83 | Gạch thủy tinh lấy sáng loại 20x20cm | đồng/m2 | 2.437.000 |
|
| 84 | Gốm Hạ Long lát nền (có lớp bê tông gạch vỡ): | đồng/m2 | 567.000 |
|
| 85 | Gạch terrazzo lát nền | đồng/m2 | 87.000 |
|
| 86 | Tường ốp bằng đá chẻ | đồng/m2 | 273.000 |
|
| 87 | Đá Kim sa đen | đồng/m2 | 2.091.000 |
|
| 88 | Đá Marble | đồng/m2 | 2.635.000 |
|
| 89 | Đá Granite tự nhiên |
|
|
|
|
| - Thanh Hóa | đồng/m2 | 1.300.000 |
|
|
| - Bình Định | đồng/m2 | 1.915.000 |
|
| 90 | Đá xanh rêu tự nhiên KT 30x60 | đồng/m2 | 1.523.000 |
|
| 91 | Đá Granit Blue Dune | đồng/m2 | 2.002.000 |
|
| 92 | Đá Hồng Gia Lai | đồng/m2 | 1.693.000 |
|
| 93 | Đá đen Huế | đồng/m2 | 1.405.000 |
|
| 94 | Đá Granite đen Campuchia | đồng/m2 | 2.085.000 |
|
| 95 | Đá xuyên sáng Onyx | đồng/m2 | 3.720.000 |
|
| 96 | Đá Granite nâu Tây ban Nha | đồng/m2 | 2.452.000 |
|
| 97 | Đá Granite Ấn độ | đồng/m2 | 2.674.000 |
|
| 98 | Đá Xanh Brazil | đồng/m2 | 2.609.000 |
|
| 99 | Đá Sa thạch kích thước 10x10cm, 20x20cm, 30x30cm | đồng/m2 | 1.555.000 |
|
| 100 | Đá ốp tường Vĩnh Cửu | đồng/m2 | 619.000 |
|
| 101 | Đá Rubi đỏ | đồng/m2 | 2.474.000 |
|
| 102 | Đá Cẩm thạch màu ngọc ốp tường | đồng/m2 | 2.570.000 |
|
| 103 | Kính cường lực |
|
|
|
|
| - Kính cường lực 4 mm | đồng/m2 | 144.000 |
|
|
| - Kính cường lực 5 mm | đồng/m2 | 192.000 |
|
|
| - Kính cường lực 6 mm | đồng/m2 | 214.000 |
|
|
| - Kính cường lực 8 mm | đồng/m2 | 260.000 |
|
|
| - Kính cường lực 10 mm | đồng/m2 | 334.000 |
|
|
| - Kính cường lực cong 10 mm | đồng/m2 | 537.000 |
|
| 104 | Hiên ngói nung | đồng/m2 | 346.000 |
|
| 105 | Hiên tôn kẽm | đồng/m2 | 325.000 |
|
| 106 | Hiên Fibrôximăng | đồng/m2 | 260.000 |
|
| 107 | Hiên tranh, nền đất | đồng/m2 | 313.000 |
|
| 108 | Mái ngói | đồng/m2 | 720.000 |
|
| 109 | Mái ngói âm dương | đồng/m2 | 551.000 |
|
| 110 | Mái tôn | đồng/m2 | 273.000 |
|
| 111 | Mái tôn Fibro xi măng | đồng/m2 | 141.000 |
|
| 112 | Mái giấy dầu | đồng/m2 | 120.000 |
|
| 113 | Chái mái ngói, sườn sắt hoặc gỗ, trụ sắt hoặc trụ BTCT | đồng/m2 | 525.000 |
|
| 114 | Chái mái tôn kẽm, sườn sắt, trụ sắt hoặc trụ BTCT | đồng/m2 | 410.000 |
|
| 115 | Chái mái tôn kẽm, sườn gỗ hoặc tre, trụ sắt hoặc trụ BTCT | đồng/m2 | 300.000 |
|
| 116 | Chái tôn Fibro xi măng, sườn gỗ hoặc tre, trụ BTCT | đồng/m2 | 335.000 |
|
| 117 | Chỉ phào trang trí | đồng/md | 105.000 |
|
| 118 | Lưới thép B40 | đồng/m2 | 55.000 |
|
| 119 | Hàng rào thép gai có đan ô vuông | đồng/m2 | 34.000 |
|
| 120 | Hàng rào kẽm gai dăng thẳng | đồng/md | 12.000 |
|
| 121 | Hàng rào tre đóng cọc dày, cao 1,2 mét trở lên | đồng/md | 54.000 |
|
| 122 | Tường rào lam bê tông cốt thép (đã bao gồm trát, bả bột, sơn nước) | đồng/m2 | 1.641.000 |
|
| 123 | Tường rào khung sắt định hình (đã bao gồm trát, bả bột, sơn nước) | đồng/m2 | 1.289.000 |
|
| 124 | Cánh cửa cổng: |
|
|
|
|
| - Cánh cửa cổng làm bằng sắt hộp hàn ô vuông | đồng/m2 | 683.000 |
|
|
| - Cánh cửa cổng làm bằng khung sắt trong lưới B40 | đồng/m2 | 450.000 |
|
|
| - Cánh cửa cổng bằng gỗ | đồng/m2 | 550.000 |
|
| 125 | Khung sắt hàn lưới B40 | đồng/m2 | 220.000 |
|
| 126 | Ốp Lamri gỗ | đồng/m2 | 383.000 |
|
| 127 | Ốp Lamri nhựa (Tấm ốp Nano) | đồng/m2 | 230.000 |
|
| 128 | Mái bạt quay hoặc mái bạt quay di động | đồng/m2 | 189.000 |
|
| 129 | Cửa gỗ - panô 02 mặt gỗ (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ. vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ | đồng/m2 | 3.300.000 |
|
| 130 | Cửa gỗ - dưới panô 02 mặt gỗ, trên kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ…)bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ | đồng/m2 | 2.500.000 |
|
| 131 | Cửa gỗ - khung gỗ lắp kính cường lực (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ | đồng/m2 | 2.000.000 |
|
| 132 | Cửa sắt - dưới panô sắt, trên kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ | đồng/m2 | 2.000.000 |
|
| 133 | Cửa nhôm Xingfa (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ | đồng/m2 | 2.200.000 |
|
| 134 | Cửa nhôm kính (cửa chính; cửa phụ; cửa sổ...vv) bao gồm cả khung bao và khung bảo vệ | đồng/m2 | 1.500.000 |
|
| 135 | Cửa sắt kéo Đài Loan | đồng/m2 | 750.000 |
|
| 136 | Cửa cuốn khe thoáng | đồng/m2 | 1.300.000 |
|
| 137 | Cổng sắt, cổng ngõ | đồng/m2 | 2.010.000 | Tính bồi thường |
| 138 | Các hình trang trí đắp nổi trên tường, trần bằng xi măng | đồng/m2 | 1.322.000 |
|
| 139 | Các hình đắp nổi trên tường, trần bằng thạch cao | đồng/m2 | 486.000 |
|
| 140 | Các hình trang trí vẽ bằng thuốc nước | đồng/m2 | 249.000 | Chỉ tính bồi thường cho các công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả |
| 141 | Các hình trang trí vẽ bằng sơn | đồng/m2 | 725.000 | |
| 142 | Chạm trổ bằng xi măng khảm xà cừ | đồng/m2 | 3.634.000 | Chỉ tính bồi thường cho các công trình là nhà thờ, đền, chùa, miếu, khóm thờ, mồ mả |
| 143 | Chạm trổ bằng xi măng khảm sành sứ, thủy tinh | đồng/m2 | 3.225.000 | |
| 144 | Rồng đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái | |||
|
| Rồng bề mặt lớn hơn hoặc bằng 1,2m2; dài lớn hơn 1,5 mét | đồng/con | 6.900.000 |
|
|
| Rồng bề mặt lớn hơn 1,0m2 đến 1,2m2; dài 1,0 đến 1,5 mét | đồng/con | 6.000.000 |
|
|
| Rồng bề mặt lớn hơn 0,8m2 đến 1,0m2; dài 0,6 đến 1,0 mét | đồng/con | 3.500.000 |
|
|
| Rồng bề mặt lớn hơn 0,6m2 đến 0,8m2; dài 0,6 đến 0,75 mét | đồng/con | 2.650.000 |
|
|
| Rồng bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m2; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6 mét | đồng/con | 1.800.000 |
|
| 145 | Phụng (công, phượng) đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái: | |||
|
| Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 1,0m2; dài lớn hơn 1,0 mét | đồng/con | 5.362.000 |
|
|
| Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 0,8m2 đến 1,0m2; dài 0,75 đến 1,0mét | đồng/con | 3.500.000 |
|
|
| Phụng (công, phượng) bề mặt lớn hơn 0,6m2 đến 0,8m2; dài 0,6 đến; 0,75mét | đồng/con | 2.500.000 |
|
|
| Phụng (công, phượng) bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m2; dài nhỏ hơn hoặc bằng 0,6mét | đồng/con | 1.675.000 |
|
| 146 | Sư tử (lân) dạng khối hoặc sư tử (lân), quy đắp nổi bề mặt có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, bình phong, trụ cổng, trước tiền đình | |||
|
| Sư tử (lân) dạng hình khối kích thước dài lớn hơn hoặc bằng 1,20mét, cao lớn hơn hoặc bằng 0,50mét, dày lớn hơn hoặc bằng 0,40mét | đồng/con | 7.623.000 |
|
|
| Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 1,00 m2 đến 1,20m2 | đồng/con | 5.000.000 |
|
|
| Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,8 m2 đến 1,00m2 | đồng/con | 4.000.000 |
|
|
| Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,6 m2 đến 0,8m2 | đồng/con | 3.750.000 |
|
|
| Sư tử (lân), Quy bề mặt lớn hơn 0,4 m2 đến 0,6m2 | đồng/con | 3.500.000 |
|
|
| Sư tử (lân), Quy bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,4m2 | đồng/con | 1.800.000 |
|
| 147 | Sư tử (lân) dạng khối bằng đá |
|
|
|
|
| - Kích thước nhỏ hơn 0,3m x 0,15m x 0,5m (Dài x rộng x cao) | đồng/con | 3.300.000 |
|
|
| - Kích thước từ 0,3m x 0,15m x 0,5m đến dưới 0,5m x 0,25m x 0,8m | đồng/con | 7.700.000 |
|
| 148 | Mặt nguyệt đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, đỉnh mái | |||
|
| Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn hoặc bằng 1,0m2 | đồng/con | 4.500.000 |
|
|
| Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn 0,8m2 đến 1,0m2 | đồng/con | 3.000.000 |
|
|
| Mặt nguyệt bề mặt lớn hơn 0,4m2 đến 0,6m2 | đồng/con | 1.524.000 |
|
|
| Mặt nguyệt bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,4m2 | đồng/con | 1.400.000 |
|
| 149 | Các loại hoa văn, lá trang trí đắp nổi có trang trí khảm xà cừ hoặc sành sứ gắn trên mái, diềm rèm | |||
| - | Các loại hoa văn, lá trang trí bề mặt nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 m2 | đồng/cái | 1.143.000 |
|
| 150 | Búp sen | đồng/cái | 500.000 | Tính bồi thường |
| 151 | Tượng Long, Công, Lân, Quy, Phượng,.. thuộc danh mục từ 144-149 trong trường hợp có thể di chuyển, lắp đặt lại | đ/tượng | 134.000 | Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế |
| 152 | Tấm bia bằng đá non nước, khắc chữ, hoa văn kích thước cao dưới 1,0m | đồng/tấm | 2.477.000 |
|
| 153 | Tấm bia bằng đá non nước, khắc chữ, hoa văn kích thước cao trên 1,0m | đồng/tấm | 2.973.000 |
|
| 154 | Sân gạch vỡ không láng vữa xi măng | đồng/m2 | 36.000 | Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế. |
| 155 | Sân lát gạch không trát mạch hồ | đồng/m2 | 29.000 | |
| 156 | Ao nuôi tôm quảng canh cải tiến | đồng/m2 | 73.000 | Bao gồm chi phí đào, cải tạo ao hồ, di dời các thiết bị liên quan |
| 157 | Ao nuôi tôm bán thâm canh | đồng/m2 | 109.000 | |
| 158 | Ao nuôi tôm thâm canh | đồng/m2 | 138.000 | |
| 159 | Ao tưới nước, nuôi cá | đồng/m2 | 74.000 | |
| 160 | Ao nuôi cá quy mô công nghiệp | đồng/m2 | 119.000 | |
| 161 | Ao nuôi cá quảng canh cải tiến | đồng/m2 | 63.000 | |
| 162 | Ao nuôi cá bán thâm canh | đồng/m2 | 99.000 | |
| 163 | Ao nuôi cá thâm canh | đồng/m2 | 108.000 | |
| 164 | Đầu đót gắn vào ống hút nước biển của các trại tôm giống | đồng/cái | 2.470.000 |
|
| 165 | Đối với khu vực nuôi nghêu, nò rớ bắt cá: bồi thường chi phí tháo dỡ, di dời, lắp đặt lại vật tư, thực tế tại thị trường theo thời điểm. | |||
| 166 | Chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại (Tính thêm phương án di chuyển để Hội đồng BTHT&TĐC lựa chọn phù hợp thực tế). | |||
|
| - Chái lợp tôn kẽm hoặc fibro xi măng | đồng/m2 | 64.000 |
|
|
| - Chái lợp ngói | đồng/m2 | 75.000 |
|
|
| - Mái hiên nhôm di động | đồng/m2 | 35.000 |
|
|
| - Các loại ống nước, xối nhựa, xối tôn | đồng/m | 12.000 |
|
|
| - Hồ cá, ảng nước, chum,... | đồng/cái | 26.000 |
|
|
| - Hồ nuôi cá xây đá hộc bao quanh, có hệ thống ống xả thoát nước, lòng hồ nền đất | đồng/m3 chứa | 310.000 |
|
|
| - Hòn non bộ (cảnh) | đồng/m3 | 1.804.000 |
|
|
| - Lan can sân thượng và lan can cầu thang | đồng/m2 | 185.000 | không có trong kết cấu nhà |
|
| - Lamri nhôm áp tường | đồng/m2 | 75.000 |
|
|
| - Kính ốp trụ tường | đồng/m2 | 64.000 |
|
|
| - Lavabo, tiểu nam | đồng/cái | 75.000 |
|
|
| - Xí bệt | đồng/cái | 89.000 |
|
|
| - Sân lát đanh bê tông có độ dày từ 5cm đến dưới 7cm | đồng/m2 | 45.000 |
|
|
| - Sân lát đanh bê tông có độ dày từ 7cm đến 15cm | đồng/m2 | 90.000 |
|
|
| - Sân lát đanh bê tông có độ dày trên 15cm | đồng/m2 | 116.000 |
|
|
| - Sân lát đanh bê tông nhựa | đồng/m2 | 44.000 |
|
|
| - Ray sắt cửa cổng sắt đẩy | đồng/md | 130.000 |
|
|
| - Hàng rào thép gai | đồng/m2 | 30.000 |
|
|
| - Lưới B40 | đồng/m2 | 50.000 |
|
|
| - Nhà có các kết cấu hệ khung sườn gỗ (bao gồm cột, vì kèo, xà gồ, cầu phong, rầm thượng, tường bao che, cửa đi, cửa sổ và các chi tiết bằng gỗ) | đồng/m2 | 3.180.000 | Hỗ trợ tháo dỡ nhà và di chuyển lắp dựng đến nơi khác |
|
| Đối với nhà có các kết cấu hệ khung sườn gỗ nhưng không có cầu phong, rầm thượng, tường bao che, không cửa được xác định theo đơn giá nhà cơi nới 60% so với giá Nhà có các kết cấu hệ khung, sườn gỗ, cầu phong, rầm thượng, tường bao che, cửa đi, cửa sổ và các chi tiết bằng gỗ. | |||
* Ghi chú: Đối với ống nhựa HDPE dẫn nước biển vào các trại nuôi tôm căn cứ Thông báo giá VLXD của Sở Xây dựng thời điểm tương ứng.
Phụ lục III
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng để thực hiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, mức độ kỹ thuật thi công thông dụng, phổ biến tại địa phương.
2. Đối với công trình nhà ở, công trình, vật kiến trúc nếu chủ sở hữu không lưu giữ, cung cấp hồ sơ chứng từ thanh quyết toán hoặc có dạng, kích thước khác biệt, kết cấu tỉ mỉ, điêu khắc phức tạp; kho tàng, bến bãi, các công trình xây dựng có kết cấu đặc biệt, hoặc được xây dựng trên địa chất khác biệt, hoặc được hoàn thiện bằng các loại vật liệu không phổ biến, hoặc không xác định được theo các tiêu chí xác định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư tiến hành tổ chức thu thập giá hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để lập dự toán xây dựng phù hợp với giá thị trường tại thời điểm bồi thường, trình Sở Xây dựng kiểm tra, báo cáo UBND thành phố quyết định đơn giá để áp dụng.
3. Hệ số điều chỉnh khu vực, địa phương:
* Khu vực: Các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc và các xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Đại Lộc, Hà Nha, Vu Gia, Phú Thuận: K = 1,00.
* Khu vực: các phường Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây, và xã Việt An: K = 1,05.
* Khu vực: các xã Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Trà My, Nông Sơn, Hiệp Đức, Quế Phước, Thượng Đức, Tam Hải: K =1,10.
* Khu vực: các xã Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Êê, La Dêê, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp: K = 1,15.
* Khu vực: Khu vực xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm): K = 1,50.
4. Chiều cao nhà được tính từ cốt nền nhà đến điểm thấp nhất của mái (đối với nhà 01 tầng hoặc nhà trệt).
5. Đối với nhà 02 tầng trở lên diện tích bồi thường là diện tích xây dựng tầng 1 cộng diện tích sàn đúc các tầng trên.
6. Đối với ban công của các loại nhà được tính bằng 1/2 diện tích ban công theo đơn giá nhà một tầng sàn đúc, mái đúc, có khung BTCT.
7. Khung BTCT: Bao gồm hệ thống móng, cột, dầm, giằng liền khớp với nhau.
8. Đối với nhà có hiên đúc Sê nô (Xối) phần diện tích vươn ra khỏi (ngoài tường, ngoài trụ bê tông, trụ xây gạch…) thì chỉ tính như diện tích xây dựng.
9. Đối với khung sườn gỗ nhóm I gia công chạm khắc hoa văn cổ: Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời lắp dựng lại khung sườn gỗ là 26.747.000 (Hai mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi bảy ngàn) đồng.
10. Đơn giá tại mục 1.1, 1.2, 1.3 và 1.5 Phụ lục I là đơn giá nhà chưa bao gồm có gác lửng (đúc hoặc gỗ). Đối với nhà có gác lửng thì áp dụng đơn giá phần gác lửng tại mục 4.18, 4.19 và 4.20 Phụ lục I.
11. Đối với các loại nhà xây trệt thiếu tường (tường mượn hoặc trống tường bao che) hoặc phía dưới xây tường lửng, phía trên áp vách ván, vách tôn thì tính giảm giá trị bồi thường phần khối lượng tường, móng bị thiếu (theo các thông số tương đương với nhà đang tính) nhân với đơn giá khối xây tường, móng quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II. Diện tích vách ván, vách tôn tính bồi thường 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng/m2.
12. Nhà, nhà ở, công trình xây dựng có quy mô, kết cấu tại Phụ lục I nhưng thay đổi một số kết cấu, công tác hoàn thiện thì được tính điều chỉnh như sau:
- Trường hợp có mái hiên đúc bê tông cốt thép có trụ gạch bê tông cốt thép thì được tính tăng thêm theo đơn giá thành phần công việc.
- Trường hợp các công tác chưa hoàn thiện (trát tường, sơn vôi, sơn nước, ốp đá, hoặc các loại khác) thì đơn giá được xác định bằng tổng giá trị công trình theo đơn giá trên giảm trừ chi phí chưa hoàn thiện theo đơn giá thành phần công việc; nếu công tác hoàn thiện thay đổi thì tính chênh lệch giá theo thành phần công việc.
- Một số loại công trình tương tự loại nhà quy định, chỉ khác một số kết cấu, thì có thể áp dụng nhà có kết cấu tương tự và vận dụng một số loại vật kiến trúc quy định ở Phụ lục II để tính
Ví dụ:
a) Nhà 03 tầng, móng đá hộc, tường xây 110, có khung BTCT, tầng 2 sàn đúc, tầng 3 sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m: Thì áp dụng giá nhà 3 tầng tại Phụ lục I, trừ khối lượng vật kiến trúc BTCT sàn tầng 3, đồng thời tính bồi thường khối lượng sàn gỗ tầng 3 như vật kiến trúc Phụ lục II.
b) Nhà 02 tầng, móng đá hộc, sàn gỗ, mái ngói, tường xây 110 tầng 1, không khung BTCT, tầng 2 vách tôn hoặc vách ván, nền xi măng chiều cao tối thiểu là 6,3m: Thì áp dụng giá nhà một tầng có kết cấu tương tự tại mục 1.1 Phụ lục I, chiều cao nhà bằng chiều cao phần tường xây gạch, phần vách tôn và sàn gỗ tính bồi thường khối lượng vật kiến trúc Phụ lục II.
- Một số loại vật kiến trúc tại mục số 140, 141, 142, 143 tại Phụ lục II Các hình trang trí bằng thuốc nước, bằng sơn, chạm trỗ xi măng khảm sành sứ, xà cừ, thủy tinh: tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể vận dụng đơn giá tại phần tại Phụ lục II này để điều chỉnh, bổ sung chi phí bằng cách công thêm vật kiến trúc tương ứng theo đơn giá phù hợp.
13. Đối với vật kiến trúc là mồ, mả:
- Khi áp dụng theo đơn giá Phụ lục I nhưng kết cấu, quy cách có phát sinh hoặc có khác biệt so với các quy cách quy định tại Phụ lục I thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan xác định riêng phần khối lượng và áp giá theo đơn giá thành phần công việc để xác định tổng giá trị.
- Khi áp dụng theo đơn giá thành phần công việc (Phụ lục II) thì được nhân hệ số 1,15.
14. Các loại nhà, vật kiến trúc sau khi được bồi thường, hỗ trợ chủ tài sản tự thu hồi, di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm tận thu từ thu hồi./.
- 1Quyết định 49/2025/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 20/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
- 3Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 4Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 5Luật Đầu tư công 2024
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 10Quyết định 20/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc làm căn cứ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 61/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/05/2026
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Phan Thái Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
