Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 367/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KHU VỰC KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông báo số 974-TB/TU ngày 29/3/2022 của Thường trực Tỉnh ủy về danh mục khu vực mỏ dự kiến đấu giá và không đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ;
Căn cứ Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 29/5/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 185/TTr-TNMT ngày 13/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung thêm 35 điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (đất san lấp, đất sét gạch và cát, sỏi) thuộc địa bàn các huyện (Yên Dũng, Việt Yên, Lạng Giang, Tân Yên, Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động) vào Danh mục khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 218/QĐ -UBND ngày 29/5/2013), với tổng diện tích 357 ha (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
1. Cơ sở pháp lý khoanh định khu vực không đấu giá: Áp dụng điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.
2. Mục tiêu bổ sung: Cung cấp nguyên liệu (đất sét gạch) cho các dự án nhà máy gạch tuynel đã được chấp thuận đầu tư, đang hoạt động sản xuất; nguyên liệu (đất san lấp, cát sỏi) phục vụ xây dựng các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước (phát triển hạ tầng giao thông; công trình thủy lợi) và các công trình phúc lợi thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Điều 2.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan liên quan và UBND các huyện (Yên Dũng, Việt Yên, Lạng Giang, Tân Yên, Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động) tổ chức triển khai thực hiện Quyết đ ịnh này; thông báo công khai các điểm mỏ được phê duyệt bổ sung trên trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ, tham mưu UBND tỉnh cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản tại các điểm mỏ nêu trên đảm bảo chặt chẽ, tuân thủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. UBND các huyện (Yên Dũng, Việt Yên, Lạng Giang, Tân Yên, Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động) có trách nhiệm:
a) Quản lý và bảo vệ các điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn khi chưa được cấp phép thăm dò, khai thác. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn tình trạng khai thác khoáng sản trái phép, kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cơ quan cấp trên xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo UBND các xã trực thuộc tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bắc Giang; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 3566/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 653/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt bổ sung Danh mục khu vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không đấu giá quyền khai thác khoáng sản tỉnh Bắc Kạn
- 3Quyết định 2084/QĐ-UBND năm 2022 điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Quyết định 750/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Nghị định 22/2012/NĐ-CP quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 219/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 3566/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
- 8Quyết định 653/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt bổ sung Danh mục khu vực khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không đấu giá quyền khai thác khoáng sản tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 2084/QĐ-UBND năm 2022 điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Quyết định 750/QĐ-UBND do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Quyết định 367/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt bổ sung khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 367/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/04/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Ô Pích
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

