Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 307/QĐ-CHK | Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM NĂM 2026
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 1641/QĐ-BXD ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chiến lược dữ liệu đến năm 2030 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1644/QĐ-BXD ngày 30/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Xây dựng giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Quyết định số 1738/QĐ-BXD ngày 10/10/2025 của Bộ Xây dựng về chủ trương thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2026 của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
Căn cứ Quyết định số 2231/QĐ-BXD ngày 05/12/2025 của Bộ Xây dựng Ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030” của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 2518/QĐ-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành Kế hoạch chuyển đổi số của Bộ Xây dựng năm 2026;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Khoa học, công nghệ và môi trường.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch chuyển đổi số của Cục Hàng không Việt Nam năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 307/QĐ-CHK ngày 12/02/2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tập trung triển khai hiệu quả các nhiệm vụ chuyển đổi số trong năm 2026, hoàn thiện nền tảng số, dữ liệu số và quy trình nghiệp vụ cốt lõi, làm nền tảng cho chuyển đổi số toàn diện; tăng cường quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu; nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; bảo đảm môi trường làm việc số thống nhất, an toàn, minh bạch.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Về Công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu
- 100% hồ sơ công việc tại Cục HKVN được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.;
- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan, đơn vị được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo;
b) Về thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước;
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
- Tối thiểu 85% hồ sơ thủ tục hành chính phát sinh trong năm 2026 được xử lý trực tuyến toàn trình, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần;
- 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến do Cục HKVN cung cấp được định danh và xác thực thông suốt;
- Tối thiểu 80% hồ sơ thực hiện thanh toán trực tuyến;
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa;
- 70% thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng lại;
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực hàng không theo mô hình tập trung đến cấp tỉnh, cấp xã được hoàn thành và đưa vào sử dụng.
c) Về Cơ sở dữ liệu
- Hoàn thiện, đưa vào khai thác sử dụng Hệ thống thông tin quản lý phương tiện, người điều khiển phương tiện hàng không và kết cấu hạ tầng giao thông hàng không.
d) Về nguồn nhân lực số
- 100% công chức được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
đ) Về đảm bảo an ninh an toàn thông tin
- 100% hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN được phê duyệt cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
- Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo triển khai chuyển đổi số; gắn kết quả thực hiện chuyển đổi số với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị.
- Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu và công cụ số trong công tác theo dõi, giám sát; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình. Chủ động điều chỉnh giải pháp chỉ đạo khi phát sinh vướng mắc.
2. Thể chế, chính sách số
- Rà soát, hoàn thiện các quy chế quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu và hệ thống thông tin ngành hàng không
3. Hạ tầng số
- Duy trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin; bảo đảm kết nối, tích hợp với các nền tảng dùng chung của Bộ Xây dựng.
4. Nhân lực số
- Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
- Tổ chức và tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho công chức.
5. Phát triển dữ liệu số
- Hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
6. An toàn thông tin mạng
- Đầu tư các giải pháp, dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ AI để bảo vệ thành quả quá trình chuyển đổi số của Cục HKVN.
- Tham gia các khóa diễn tập bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo triệu tập của Bộ Xây dựng.
7. Kinh tế số và xã hội số
Thực hiện mở dữ liệu theo đúng khuôn khổ pháp luật; gắn mở dữ liệu với phục vụ người dân, doanh nghiệp và phát triển kinh tế số, xã hội số.
8. Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
a) Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông
- Tổ chức, tham các hội thảo tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN.
- Tăng cường truyền thông trên Trang thông tin điện tử Cục HKVN, bản tin nội bộ và các cơ quan báo chí về lợi ích của chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp và chính quyền.
b) Các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số
- Bảo đảm nguồn lực tài chính cho các dự án hạ tầng số, cơ sở dữ liệu, nền tảng số dùng chung và an toàn thông tin;
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ chuyên trách về chuyển đổi số của Cục HKVN; tăng cường bổ sung nhân lực công nghệ thông tin và chuyên gia dữ liệu.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cắt giảm quy trình giấy tờ.
c) Đảm bảo an toàn thông tin
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Cục HKVN.
- Triển khai các phương án, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin, phục vụ chuyển đổi số của Cục HKVN.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Khoa học công nghệ và Môi trường là đầu mối tham mưu, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch.
2. Văn phòng Cục, các phòng chuyên môn và các Cảng vụ hàng không tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Phòng Kế hoạch - Tài chính tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
V. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 307/QĐ-CHK ngày 12/02/2026 của Cục trưởng Cục HKVN)
| TT | Tên nhiệm vụ, dự án | Các nội dung chính cần thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm | Thời gian hoàn thành | Ghi chú |
| I | TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH |
| |||||
| 1. | Thực hiện phổ biến, tuyên truyền về chương trình Chuyển đổi số quốc gia, chương trình Chuyển đổi số Bộ Xây dựng, chương trình Chuyển đổi số Cục HKVN | Đưa tin, đặt bài, viết bài về chuyển đổi số trên trang thông tin điện tử Cục HVKN | Phòng KHCNMT | Văn phòng Cục HKVN | Tin bài | Thường xuyên |
|
| II | NHÂN LỰC SỐ |
| |||||
| 1. | Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành | Rà soát hiện trạng vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh; Phân loại vị trí theo lĩnh vực quản lý và mức độ ứng dụng số; Hoàn thiện tiêu chuẩn, mô tả vị trí việc làm | Phòng Tổ chức cán bộ | Phòng KHCNMT; Văn Phòng Cục HKVN. | Bản mô tả Danh mục vị trí việc làm | 30/11/2026 |
|
| III | HẠ TẦNG SỐ, DỮ LIỆU, ỨNG DỤNG |
| |||||
| 1 | Quản lý văn bản và điều hành | Xây dựng hệ thống quản lý văn bản, hồ sơ công việc và điều hành | Văn phòng Cục HKVN | Phòng KHCNMT, Phòng KH- TC, Ban Quản lý dự án Cục HKVN | Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 2 | Hệ thống họp trực tuyến & phòng họp số | Xây dựng hệ thống họp trực tuyến, phòng họp số | Văn phòng Cục HKVN | Phòng KHCNMT, Phòng KH- TC, Ban Quản lý dự án Cục HKVN | Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 3 | Hệ thống quản lý tiêu thụ nhiên liệu, phân tích dữ liệu phát thải C02 | Xây dựng hệ thống quản lý tiêu thụ nhiên liệu và phân tích dữ liệu phát thải C02 phục vụ chính sách hàng không xanh | Phòng KHCNMT | Phòng KH- TC, Ban Quản lý dự án Cục HKVN. | Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 4 | Xây dựng Hệ thống quản lý tổ chức, cơ sở, trung tâm đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không | - Xây dựng “Hệ thống quản lý tổ chức, cơ sở, trung tâm đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không” giúp Cục Hàng không Việt Nam nâng cao hiệu quả trong công tác giám sát, quản lý các cơ sở đào tạo, huân luyện nhân viên hàng không, cụ thể: + Đối với Cục Hàng không Việt Nam: Hệ thống cung cấp các công cụ cần thiết để quản lý chặt chẽ các cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo, cũng như theo dõi thông tin chi tiết về các khóa học, học viên và kết quả đào tạo. + Đối với các cơ sở đào tạo: Hệ thống hỗ trợ các cơ sở trong việc quản lý cơ sở vật chất, xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo theo đúng quy định, đồng thời quản lý thông tin về các khóa học, học viên một cách hiệu quả. + Đối với học viên và người quan tâm: Hệ thống cung cấp một cổng thông tin mở, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin về các cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo, cũng như các quy định liên quan đến ngành hàng không. + Đối với ngành hàng không: Hệ thống góp phần xây dựng một cơ sở dữ liệu toàn diện về đào tạo nhân lực hàng không, hỗ trợ cho sự phát triển bền vững của ngành | Phòng KHCNMT | Phòng KH- TC, Ban Quản lý dự án Cục HKVN, các phòng, đơn vị liên quan | Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 5 | Xây dựng hệ thống quản lý giá dịch vụ hàng không | - Quản lý cơ sở dữ liệu giá dịch vụ hàng không: Lưu trữ, cập nhật, tìm kiếm, khai thác và phân quyền truy cập. - Quản lý quy trình nghiệp vụ: Tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt - kiểm tra và công bố giá dịch vụ hàng không. - Báo cáo - Thống kê: Tự động tổng hợp dữ liệu, xuất báo cáo định kỳ/đột xuất theo nhiều tiêu chí. Tích hợp và kết nối: Cho phép kết nối với cơ sở dữ liệu ngành và các hệ thống CNTT liên quan. - Quản trị hệ thống: Phân quyền người dùng, bảo mật dữ liệu, giám sát truy cập. - Hạ tầng máy chủ: Đầu tư máy chủ vật lý hoặc thuê dịch vụ điện toán đám mây đảm bảo tính sẵn sàng cao. - Phần mềm: Phát triển ứng dụng web và ứng dụng quản trị nội bộ; bảo đảm bảo mật theo chuẩn an toàn thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông. - Cơ sở dữ liệu: Hệ quản trị CSDL hiện đại, đáp ứng yêu cầu lưu trữ lớn và khả năng mở rộng. - Bảo mật và an toàn thông tin: Hệ thống tường lửa, sao lưu dữ liệu, chứng thực người dùng đa yếu tố. - Hạng mục đầu tư bao gồm: Phần mềm nội bộ Hệ thống quản lý giá dịch vụ hàng không và thiết bị CNTT để cài đặt hệ thống. | Phòng KHTC | Phòng KHCNMT, Ban Quản lý dự án Cục HKVN. | Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 6 | Xây dựng Hệ thống cấp và quản lý phép bay | Triển khai trên phạm vi toàn ngành hàng không, trong đó Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, các cảng hàng không và các hãng hàng không trong và ngoài nước và các đơn vị liên quan khác (nếu có). Hệ thống bao gồm các chức năng: tiếp nhận và xử lý hồ sơ cấp phép bay trực tuyến (đi/đến và bay qua); quản lý cơ sở dữ liệu, báo cáo, thống kê; tích hợp ký số, lưu trữ điện tử và liên thông dữ liệu với các hệ thống hiện có của Cục | Phòng VTHK | Phòng KHCNMT, Phòng KH- TC, Ban Quản lý dự án Cục HKVN | Hoàn thành giai đoạn 1 | 31/12/2027 | Dự án kéo dài trong 2 năm 2026- 2027 |
| 7 | Trang bị mới hạ tầng hệ thống mạng có dây, không dây | Đầu tư hạ tầng hệ thống mạng có dây, không dây nhằm đảm bảo tăng cường khả năng phục vụ người dùng trong quá trình sử dụng mạng có dây, không dây trong quá trình xử lý nghiệp vụ cũng như tăng cường khả năng sẵn sàng của hệ thống mạng | Văn phòng Cục HKVN | Phòng KHCNMT, Phòng KH- TC, Ban Quản lý dự án Cục HKVN | Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 8 | Duy trì trang thông tin điện tử của Cảng vụ Hàng không Miền Bắc | Duy trì tên miền naa.gov.vn. Thuê dịch vụ Trang thông tin điện tử nội bộ đảm bảo yêu cầu quy định tại Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT. | Cảng vụ Hàng không miền Bắc |
| Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 9 | Trang bị mới Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến Cảng vụ Hàng không miền Nam | Trang bị hệ thống đa điểm hỗ trợ nhiều điểm cầu Full HD; nâng cấp thiết bị đầu cuối, nghe nhìn tại trụ sở chính và tại Đại diện Cảng vụ HKMN | Cảng vụ Hàng không miền Nam |
| Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 10 | Thuê dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật ứng cứu sự cố, cung cấp thiết bị dự phòng cho hệ thống mạng tại trụ sở Cảng vụ hàng không miền Nam | Thuê dịch vụ 12 tháng để hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp thiết bị dự phòng cho hệ thống mạng máy chủ tại trụ sở Cảng vụ Hàng không miền Nam | Cảng vụ Hàng không miền Nam |
| Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 11 | Nâng cấp phần mềm Văn phòng điện tử của Cảng vụ hàng không miền nam đảm bảo an toàn thông tin | Nâng cấp văn phòng điện tử của Cảng vụ HKMN, hiện đại hóa hệ thống thông tin, hỗ trợ sử dụng trên thiết bị di động đáp ứng quy định về an toàn thông tin. | Cảng vụ Hàng không miền Nam |
| Phần mềm được nâng cấp | 31/12/2026 |
|
| 12 | Xây dựng hệ thống website, quản trị code website, cloud lữu trữ website đảm bảo an toàn thông tin về phòng chống tấn công, lổ hỏng bảo mật website của Cảng vụ hàng không miền Nam | Xây dựng hệ thống website cơ quan nhà nước đảm bảo an toàn thông tin là bảo vệ hệ thống thông tin khỏi các mối đe dọa, đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu, phòng chống mã độc, ngăn chặn tấn công mạng, tuân thủ tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức và sẵn sàng ứng phó, khắc phục sự cố hiệu quả. | Cảng vụ Hàng không miền Nam |
| Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 13 | Xây dựng hệ thống hộp thư điện tử (email) công vụ, quản trị code email, cloud lưu trữ email phòng chống tấn công, lổ hỏng bảo mật email của Cảng vụ hàng không miền Nam | Mục tiêu xây dựng hệ thống email công vụ bảo mật là đảm bảo tính bí mật, toàn vẹn và sẵn sàng của thông tin, ngăn chặn các cuộc tấn công mạng, mã độc, lừa đảo và rò rỉ dữ liệu, đồng thời bảo vệ danh tiếng và hoạt động của cơ quan, tổ chức trước các mối đe dọa ngày càng tinh vi. | Cảng vụ Hàng không miền Nam |
| Hệ thống được vận hành | 31/12/2026 |
|
| 14 | Trang bị phần mềm “Quản lý, theo dõi việc xử lý vi phạm hành chính và công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định trong lĩnh vực hàng không dân dụng của Cảng vụ hàng không miền Nam” | -Quản lý thông tin hồ sơ vi phạm hành chính (biên bản, quyết định), hồ sơ kiểm tra, giám sát của Cảng vụ hàng không miền Nam. - Theo dõi tình trạng, tiến độ xử lý hồ sơ xử lý VPHC (đang thụ lý, đã ra quyết định, đã thi hành, đã nộp phạt...); kết quả kiểm tra, giám sát, cập nhật kịp thời kết quả kiểm tra, giám sát, qua đó là cơ sở để đánh giá, xem xét xử phạt vi phạm hành chính. - Quản lý thông tin đối tượng vi phạm (cá nhân/tổ chức, lịch sử vi phạm). - Hỗ trợ tính toán mức phạt, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung. - Quản lý thông tin thi hành quyết định (nộp phạt, cưỡng chế). - Hệ thống nhắc nhở, cảnh báo (về thời hạn xử lý, nộp phạt). - Khả năng tra cứu, tìm kiếm thông tin linh hoạt. - Chức năng thống kê, báo cáo đa dạng theo nhiều tiêu chí (số lượng vụ việc, loại hình vi phạm, số tiền phạt, hiệu quả thi hành...). - Dữ liệu đầy đủ, chính xác và có hệ thống giúp cán bộ, viên chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính có cơ sở vững chắc để đưa ra các nhận định, kết luận và quyết định xử lý khách quan, đúng pháp luật. - Phân quyền người dùng theo chức năng, nhiệm vụ. - Khả năng tích hợp, tích hợp (nếu có thể) với các phần mềm hiện có của Cảng vụ hàng không miền Nam. - Đảm bảo các biện pháp an toàn, bảo mật thông tin liên quan đến dữ liệu, công tác xử lý VPHC và hoạt động kiểm tra, giám sát của Cảng vụ HKMN | Cảng vụ Hàng không miền Nam |
| Phần mềm được xây dựng | 31/12/2026 |
|
- 1Quyết định 4318/QĐ-BNNMT năm 2025 về Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” và Phong trào “Bình dân học vụ số” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 2Quyết định 4301/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về Kế hoạch “Tổ chức lớp Tập huấn về mô hình chuyển đổi số báo chí hiệu quả” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 22/2018/TT-BTTTT về danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quyết định 749/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 411/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 5Quyết định 09/QĐ-BXD năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Nghị quyết 71/NQ-CP năm 2025 sửa đổi cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 214/NQ-CP năm 2025 về Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện
- 8Quyết định 1641/QĐ-BXD năm 2025 về Chiến lược dữ liệu đến năm 2030 của Bộ Xây dựng
- 9Quyết định 1644/QĐ-BXD năm 2025 về Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Xây dựng giai đoạn 2025-2030
- 10Quyết định 4318/QĐ-BNNMT năm 2025 về Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” và Phong trào “Bình dân học vụ số” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 11Quyết định 4301/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về Kế hoạch “Tổ chức lớp Tập huấn về mô hình chuyển đổi số báo chí hiệu quả” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 12Quyết định 2629/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 2231/QĐ-BXD năm 2025 về Kế hoạch triển khai Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030” của Bộ Xây dựng
Quyết định 307/QĐ-CHK về Kế hoạch chuyển đổi số của Cục Hàng không Việt Nam năm 2026
- Số hiệu: 307/QĐ-CHK
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/02/2026
- Nơi ban hành: Cục Hàng không Việt Nam
- Người ký: Uông Việt Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
