Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2026/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 94/TTr-STC ngày 10 tháng 3 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi là đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc lập, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Khoản 1, Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trong đó, mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định như sau:
1. Mức chi cụ thể cho một số nội dung chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Các nội dung chi theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP chưa được quy định mức chi tại Quyết định này thì thực hiện theo thực tế phát sinh, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Các khoản chi liên quan tới việc thuê, mua tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đấu thầu và pháp luật khác có liên quan.
2. Tổng kinh phí chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (chưa bao gồm kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất) tối đa không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
Riêng đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì mức chi cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (chưa bao gồm kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất) tối đa không quá 3% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (bao gồm cả kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, cưỡng chế kiểm đếm) trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thanh toán hoặc đã thanh toán một phần thì tiếp tục thực hiện thanh, quyết toán theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 5 năm 2026.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
| Stt | Nội dung | Mức chi |
| I | Nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
|
| 1 | Chi tổ chức họp với người có đất, chủ sở hữu tài sản trong khu vực thu hồi đất để phổ biến, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tiếp nhận ý kiến, tổ chức vận động người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện dự án. | 100.000 đồng/người/ ½ ngày |
| 2 | Chi điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất và xác định nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi: |
|
| 2.1 | Phát tờ khai, hướng dẫn người có đất, chủ sở hữu tài sản kê khai; trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; kiểm kê số lượng nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng chủ sở hữu tài sản; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác. | 150.000 đồng/người/½ ngày |
| 2.2 | Đo đạc xác định diện tích thực tế các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án (nếu có) của từng người có đất thu hồi làm căn cứ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp phải đo đạc lại. | 150.000 đồng/người/½ ngày |
| 3 | Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán, xác định mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. | 100.000 đồng/người/½ ngày |
| 4 | Chi tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. | 100.000 đồng/người/½ ngày |
| 5 | Chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. | 100.000 đồng/người/½ ngày |
| 6 | Chi các cuộc họp liên quan khác đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư | 100.000 đồng/người/½ ngày |
| 7 | Chi nước uống phục vụ các cuộc họp liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định. | 20.000 đồng/người//½ ngày |
| II | Nội dung chi, mức chi tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất |
|
| 1 | Chi thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. | 100.000 đồng/người/½ ngày |
| 2 | Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: |
|
| 2.1 | Chi cho người trực tiếp tham gia tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất. | 150.000 đồng/người/½ ngày |
| 2.2 | Chi nước uống phục vụ thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất. | 20.000 đồng/người/½ ngày |
| 3 | Chi tiền ăn tại thực địa phục vụ cho các thành phần tham gia cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất, bảo vệ chống tái lấn chiếm đất do phải duy trì công việc liên tục, không thể rời vị trí thực hiện nhiệm vụ, làm ngoài giờ hành chính. | 50.000 đồng/người/suất ăn |
| 4 | Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. | 150.000 đồng/người/½ ngày |
| 5 | Chi các cuộc họp liên quan đến công tác cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất | 100.000đồng/người/½ ngày |
- 1Luật Đất đai 2024
- 2Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 3Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Luật ngân sách nhà nước 2025
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
Quyết định 29/2026/QĐ-UBND quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 29/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Ngô Tân Phượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
