Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quyết định này thiết lập khung học phí chi tiết cho từng cấp học, bậc đào tạo và phân vùng địa lý cụ thể, đồng thời đưa ra các chính sách miễn, giảm học phí nhằm hỗ trợ học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh Kon Tum quản lý. Đối tượng áp dụng trực tiếp là học sinh, sinh viên, học viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo này.
Mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2012-2013
Mức thu học phí đối với cấp học mầm non và phổ thông được phân chia cụ thể theo 3 vùng địa lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum:
- Phân chia khu vực áp dụng:
- Vùng 1: Gồm 6 phường thuộc thành phố Kon Tum bao gồm Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh.
- Vùng 2: Gồm 4 phường còn lại của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.
- Vùng 3: Gồm tất cả các xã còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu học phí cụ thể (đơn vị: đồng/học sinh/tháng):
- Cấp học Mầm non: Vùng 1 thu 52.000 đồng; Vùng 2 thu 30.000 đồng; Vùng 3 thu 25.000 đồng.
- Cấp học Trung học cơ sở (THCS): Vùng 1 thu 40.000 đồng; Vùng 2 thu 23.000 đồng; Vùng 3 thu 19.000 đồng.
- Cấp học Trung học phổ thông (THPT): Vùng 1 thu 52.000 đồng; Vùng 2 thu 30.000 đồng; Vùng 3 thu 25.000 đồng.
Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
- Thực hiện đầy đủ các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định chung của Trung ương tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Chính sách đặc thù của địa phương: Thực hiện miễn học phí cho toàn bộ học sinh là người dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập tại các vùng phải đóng học phí trên địa bàn tỉnh. Ngân sách địa phương sẽ thực hiện cấp bù phần học phí được miễn này trực tiếp cho các cơ sở giáo dục.
- Thay thế văn bản cũ: Kể từ ngày 01/9/2012, chính thức bãi bỏ Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010.
Học phí đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp
Mức thu học phí được xác định theo nhóm ngành đào tạo và năm học, cụ thể đối với trình độ Đại học (đơn vị: 1.000 đồng/học sinh/tháng):
- Nhóm ngành 1 (Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản): Năm học 2011-2012 thu 260.000 đồng; Năm học 2012-2013 thu 378.000 đồng.
- Nhóm ngành 2 (Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch): Năm học 2011-2012 thu 280.000 đồng; Năm học 2012-2013 thu 432.000 đồng.
- Nhóm ngành 3 (Y dược): Năm học 2011-2012 thu 300.000 đồng; Năm học 2012-2013 thu 513.000 đồng.
- Hệ số quy đổi cho các trình độ đào tạo khác: Mức thu học phí của các trình độ khác được tính dựa trên hệ số so với trình độ Đại học (hệ số 1,0):
- Trình độ Cao đẳng: Áp dụng hệ số 0,8 so với mức học phí đại học cùng nhóm ngành.
- Trình độ Trung cấp chuyên nghiệp: Áp dụng hệ số 0,7 so với mức học phí đại học cùng nhóm ngành.
Học phí đào tạo nghề (trung cấp nghề)
Mức thu học phí trung cấp nghề được quy định chi tiết theo từng mã ngành nghề đào tạo cho các năm 2011 và 2012 (đơn vị: 1.000 đồng/học sinh/tháng):
- Báo chí và thông tin; pháp luật: Năm 2011 thu 180.000 đồng; Năm 2012 thu 207.000 đồng.
- Toán và thống kê: Năm 2011 thu 190.000 đồng; Năm 2012 thu 216.000 đồng.
- Nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội: Năm 2011 thu 200.000 đồng; Năm 2012 thu 225.000 đồng.
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản: Năm 2011 thu 220.000 đồng; Năm 2012 thu 252.000 đồng.
- Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Năm 2011 thu 250.000 đồng; Năm 2012 thu 279.000 đồng.
- Nghệ thuật: Năm 2011 thu 280.000 đồng; Năm 2012 thu 315.000 đồng.
- Sức khỏe: Năm 2011 thu 290.000 đồng; Năm 2012 thu 324.000 đồng.
- Thú y: Năm 2011 thu 310.000 đồng; Năm 2012 thu 351.000 đồng.
- Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến: Năm 2011 thu 320.000 đồng; Năm 2012 thu 351.000 đồng.
- An ninh, quốc phòng: Năm 2011 thu 340.000 đồng; Năm 2012 thu 387.000 đồng.
- Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật: Năm 2011 thu 360.000 đồng; Năm 2012 thu 405.000 đồng.
- Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường: Năm 2011 thu 370.000 đồng; Năm 2012 thu 414.000 đồng.
- Khoa học tự nhiên: Năm 2011 thu 380.000 đồng; Năm 2012 thu 432.000 đồng.
- Các ngành nghề khác: Năm 2011 thu 390.000 đồng; Năm 2012 thu 441.000 đồng.
- Dịch vụ vận tải: Năm 2011 thu 430.000 đồng; Năm 2012 thu 486.000 đồng.
- Thời gian và nguyên tắc áp dụng: Mức đóng học phí dạy nghề của năm 2012 bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2012. Sau tháng 12/2012, trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh chưa ban hành mức thu học phí mới thì các cơ sở tiếp tục tạm thời áp dụng mức thu của năm 2012 cho đến khi có quy định mới.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết và triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2012/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 08 tháng 06 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;
Căn cứ Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/04/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp chuyên đề về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 598/SGDĐT-KHTC ngày 31/5/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2012-2013:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/ tháng
| TT | Cơ sở giáo dục công lập | Vùng và mức thu | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
| 2 | Trung học cơ sở | 40.000 | 23.000 | 19.000 |
| 3 | Trung học phổ thông | 52.000 | 30.000 | 25.000 |
- Phân vùng:
+ Vùng 1: Gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.
+ Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.
+ Vùng 3: Gồm các xã còn lại.
- Về đối tượng miễn, giảm học phí: Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH , thực hiện miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn phải đóng học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng phí.
Từ ngày 01/9/2012, bãi bỏ Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề năm học 2011-2012 và 2012-2013:
a. Học phí đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:
- Trình độ đại học:
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng)
| Nhóm ngành | Năm học 2011-2012 | Năm học 2012-2013 |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 260 | 378 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 280 | 432 |
| 3. Y dược | 300 | 513 |
- Các trình độ đào tạo khác: Được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học.
| Trình độ đào tạo | Hệ số so với đại học |
| 1. Trung cấp chuyên nghiệp | 0,7 |
| 2. Cao đẳng | 0,8 |
| 3. Đại học | 1 |
b. Học phí đào tạo nghề (trung cấp nghề):
Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng)
| TÊN MÃ NGHỀ | Năm 2011 | Năm 2012 |
| 1. Báo chí và thông tin; pháp luật | 180 | 207 |
| 2. Toán và thống kê | 190 | 216 |
| 3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội | 200 | 225 |
| 4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 220 | 252 |
| 5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 250 | 279 |
| 6. Nghệ thuật | 280 | 315 |
| 7. Sức khỏe | 290 | 324 |
| 8. Thú y | 310 | 351 |
| 9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến | 320 | 351 |
| 10. An ninh, quốc phòng | 340 | 387 |
| 11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật | 360 | 405 |
| 12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường | 370 | 414 |
| 13. Khoa học tự nhiên | 380 | 432 |
| 14. Khác | 390 | 441 |
| 15. Dịch vụ vận tải | 430 | 486 |
- Đối với học phí dạy nghề: Thực hiện mức đóng học phí năm 2012 bắt đầu từ tháng 4/2012. Sau tháng 12/2012, nếu Hội đồng nhân dân tỉnh chưa ban hành mức thu học phí mới, thì tạm thời áp dụng mức thu trên của năm 2012 cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định mới.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 48/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2010/QĐ-UBND về mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 33/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 49/2010/QĐ-UBND về mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 48/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 49/2010/QĐ-UBND về mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 33/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 37/2013/QĐ-UBND về học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 49/2010/QĐ-UBND về mức thu học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 3Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND về điều chỉnh, bổ sung mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 22/2012/QĐ-UBND về học phí trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 22/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/06/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2012
- Ngày hết hiệu lực: 06/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
