Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 208/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ TỶ TRỌNG ĐÓNG GÓP CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống kê ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 189/NQ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phải bám sát chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phục vụ trực tiếp việc theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW.
2. Thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với Hệ thống tài khoản quốc gia, sử dụng số liệu tin cậy, khách quan, toàn diện, xem xét đầy đủ các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Phương pháp, tiêu chí thống kê, đánh giá phải thống nhất trên phạm vi cả nước, tạo thành một hệ thống đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
3. Phạm vi thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, công nghiệp, y tế và các lĩnh vực khác có ứng dụng công nghệ sinh học.
4. Đề án có tính liên ngành, liên lĩnh vực, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương trong việc thu thập, chia sẻ và tổng hợp thông tin. Đồng thời, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc cung cấp dữ liệu phục vụ công tác thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
5. Thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học tiếp cận thông lệ và chuẩn mực quốc tế, phù hợp với điều kiện đặc thù của Việt Nam về trình độ phát triển công nghệ, cơ cấu ngành kinh tế và hệ thống thống kê hiện hành.
II. MỤC TIÊU
Xây dựng Bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê công nghệ sinh học; tổ chức thu thập thông tin; hoàn thiện và vận hành ổn định hệ thống thống kê về công nghệ sinh học, bảo đảm xác định và theo dõi định kỳ tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, làm cơ sở đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học.
III. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Năm 2026, nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm quốc tế về thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học; xây dựng Danh mục các hoạt động kinh tế phản ánh phạm vi, quy mô ứng dụng công nghệ sinh học.
2. Năm 2027, xây dựng các chỉ tiêu, phương án điều tra và tổ chức điều tra thử nghiệm, thu thập thông tin, dữ liệu về đóng góp của công nghệ sinh học trong một số ngành kinh tế. Trên cơ sở đó chuẩn hoá bộ chỉ tiêu và phương án điều tra.
3. Năm 2028, ban hành bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4. Từ năm 2029 trở đi, tiến hành điều tra, khảo sát định kỳ trên phạm vi toàn quốc để thu thập số liệu và tiến hành thống kê, đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
5. Từ năm 2030, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê về công nghệ sinh học, bảo đảm xác định và theo dõi định kỳ tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, làm cơ sở đánh giá, chỉ đạo, điều hành thực hiện các mục tiêu phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học đến năm 2045 tại Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chính trị.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm quốc tế về thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
a) Rà soát, tổng hợp phương pháp luận và kinh nghiệm quốc tế về thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học trong nền kinh tế.
b) Phân tích mô hình, cách tiếp cận và bộ chỉ tiêu đo lường đang được các nước phát triển và tổ chức quốc tế áp dụng.
c) Đề xuất định hướng tiếp cận, nguyên tắc và đề xuất khung phương pháp thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và hệ thống thống kê của Việt Nam.
2. Khảo sát, xác định phạm vi, quy mô ứng dụng công nghệ sinh học trong các ngành kinh tế, tập trung vào các lĩnh vực nông nghiệp, môi trường, công nghiệp, y tế và các ngành, lĩnh vực khác có ứng dụng công nghệ sinh học. Xây dựng Danh mục các hoạt động kinh tế phản ánh phạm vi, quy mô ứng dụng công nghệ sinh học đáp ứng các yêu cầu về tính hệ thống, bao quát, cập nhật; không trùng lặp hoặc bỏ sót; đồng thời phù hợp với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định.
3. Xây dựng bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học
a) Xây dựng bộ chỉ tiêu thống kê phục vụ đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học vào phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm quốc tế, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và chỉ tiêu thống kê ngành, lĩnh vực, bảo đảm tính khả thi trong thu thập số liệu, phản ánh toàn diện, đầy đủ các khía cạnh của công nghệ sinh học.
b) Xây dựng phương pháp thống kê phù hợp để tính toán, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học đối với phát triển kinh tế - xã hội, có tính đến đặc thù của các ngành, lĩnh vực, trên cơ sở tổng hợp đa nguồn dữ liệu từ điều tra, dữ liệu quản lý nhà nước, dữ liệu doanh nghiệp và dữ liệu thị trường; bảo đảm thống kê đầy đủ, chính xác các hoạt động kinh tế có ứng dụng công nghệ sinh học.
4. Tổ chức điều tra, khảo sát định kỳ trên phạm vi cả nước để thu thập số liệu phục vụ thống kê, đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
5. Xây dựng nền tảng số phục vụ quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu thống kê công nghệ sinh học. Quy định quyền và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học trong việc cung cấp, sử dụng dữ liệu thống kê công nghệ sinh học. Khuyến khích khu vực tư nhân đóng góp dữ liệu vào nền tảng số về thống kê công nghệ sinh học.
6. Ứng dụng công nghệ phục vụ phân tích, đánh giá và báo cáo kết quả thống kê tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học đối với phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở các dữ liệu thu thập được. Tính toán tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học vào GDP (cả trực tiếp và gián tiếp), đồng thời đánh giá tác động lan tỏa đến các ngành, lĩnh vực khác.
7. Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực làm công tác thống kê công nghệ sinh học tại các bộ, ngành, địa phương.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế về thống kê công nghệ sinh học, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
(Kế hoạch và danh mục chi tiết nhiệm vụ của các bộ, ngành, địa phương tại Phụ lục kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
b) Tổng hợp số liệu thống kê về tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
2. Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương
a) Chủ động phối hợp, tham gia các cuộc điều tra thống kê về tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học thuộc phạm vi quản lý của mình.
b) Căn cứ bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê, đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, nghiên cứu tích hợp một số chỉ tiêu vào chế độ báo cáo thống kê của bộ, ngành để theo dõi, đánh giá đóng góp của công nghệ sinh học một cách thường xuyên, liên tục.
c) Cung cấp số liệu thống kê về công nghệ sinh học trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
b) Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thực hiện Đề án
5. Các tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan để triển khai thực hiện Đề án.
6. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH VÀ DANH MỤC CHI TIẾT NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả dự kiến | Thời gian thực hiện |
| 1 | Nghiên cứu phương pháp luận và kinh nghiệm quốc tế về thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế | Báo cáo tổng hợp và đề xuất kiến nghị | 2026 |
| 2 | Xây dựng Danh mục các hoạt động kinh tế phản ánh phạm vi, quy mô ứng dụng công nghệ sinh học. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế | Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ | 2026 |
| 3 | Xây dựng chỉ tiêu, phương án điều tra và tổ chức điều tra thử nghiệm, thu thập thông tin, dữ liệu về đóng góp của công nghệ sinh học trong một số ngành kinh tế. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ: Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế | Báo cáo kết quả điều tra | 2027 |
| 4 | Ban hành bộ chỉ tiêu và phương pháp thống kê tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ | 2028 |
| 5 | Tổ chức điều tra, khảo sát định kỳ trên phạm vi cả nước để thu thập số liệu phục vụ thống kê, đo lường tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành, địa phương | Báo cáo điều tra | Từ năm 2029 |
| 6 | Xây dựng nền tảng số phục vụ thu thập, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu thống kê công nghệ sinh học. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Nền tảng số | 2027-2028 |
| 7 | Tính toán tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học vào GDP. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Tài chính | Báo cáo | Từ năm 2029 |
| 8 | Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực làm công tác thống kê công nghệ sinh học tại các bộ, ngành, địa phương. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành, địa phương | Các khóa bồi dưỡng | Hằng năm |
| 9 | Tăng cường hợp tác quốc tế về thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành, địa phương | Đoàn ra, đoàn vào, hội thảo quốc tế | Hằng năm |
- 1Quyết định 2065/QĐ-BNN-KHCN năm 2024 phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện từ năm 2025 thuộc Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 1054/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 614/BGDĐT-KHCNMT về tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ dành cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Quyết định 607/QĐ-TTg năm 2025 về Quy chế hoạt động của Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật thống kê 2015
- 2Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê 2021
- 3Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2023 về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Nghị quyết 189/NQ-CP năm 2023 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 2065/QĐ-BNN-KHCN năm 2024 phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện từ năm 2025 thuộc Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 1054/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 8Công văn 614/BGDĐT-KHCNMT về tổ chức Giải thưởng Khoa học và Công nghệ dành cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Quyết định 607/QĐ-TTg năm 2025 về Quy chế hoạt động của Khu Công nghệ cao sinh học Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 208/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Đề án Thống kê, đánh giá tỷ trọng đóng góp của công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 208/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
