Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1772/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT DO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (ĐỔI TÊN HOẶC GIẤY TỜ PHÁP NHÂN, GIẤY TỜ NHÂN THÂN, ĐỊA CHỈ); GIẢM DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT DO SẠT LỞ TỰ NHIÊN; THAY ĐỔI VỀ HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; THAY ĐỔI VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH; THAY ĐỔI VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT SO VỚI NỘI DUNG ĐÃ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(đối với trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất).
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3183/TTr-STNMT ngày 03/6/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy trình nội bộ thủ tục hành chính đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất).
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:
1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Cổng Thông tin điện tử, Trung tâm Phục vụ Hành chính công), các cơ quan, đơn vị liên quan thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh theo quy định.
2. Chỉ đạo các Phòng chuyên môn, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh (bao gồm cả các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) triển khai cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức liên quan thực hiện, thao tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT DO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (ĐỔI TÊN HOẶC GIẤY TỜ PHÁP NHÂN, GIẤY TỜ NHÂN THÂN, ĐỊA CHỈ); GIẢM DIỆN TÍCH THỬA ĐẤT DO SẠT LỞ TỰ NHIÊN; THAY ĐỔI VỀ HẠN CHẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; THAY ĐỔI VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH; THAY ĐỔI VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT SO VỚI NỘI DUNG ĐÃ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN (đối với trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1772/QĐ-UBND ngày 21/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An)
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân
| Thứ tự công việc | Đơn vị/người thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm việc) |
| Bước 1 | Công chức tại Bộ phận cấp xã hoặc Công chức/viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện | Đối với tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả UBND cấp xã: + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ vào mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì scan hồ sơ, nhập các thông tin vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và trích xuất, in Giấy Tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP). Trong thời hạn 08 giờ làm việc, công chức/viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. | Giờ hành chính |
| Đối với tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả UBND cấp huyện: + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ vào mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP. + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì scan hồ sơ, nhập các thông tin vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và trích xuất, in Giấy Tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP). | 08 giờ làm việc (16 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) | ||
| Bước 2 | Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Ghi ý kiến thẩm định hồ sơ và In hoặc viết nội dung đăng ký biến động vào trang 3 hoặc trang 4 Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận; In dự thảo Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận. | 08 giờ làm việc (16 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 3 | Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Xem xét, duyệt kết quả giải quyết TTHC tại Bước 2 hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được ủy quyền | 04 giờ làm việc (08 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vừng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 4 | Văn thư Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Văn thư Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đóng dấu kết quả đối với trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận và chuyển đến Bước 9; Chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận; | 04 giờ làm việc (08 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 5 | Viên chức Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận | Kiểm tra hồ sơ, đối soát dự thảo Giấy chứng nhận do Chi nhánh chuyển đến, trình Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận xem xét, phê duyệt. | 12 giờ làm việc (24 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 6 | Lãnh đạo Phòng đăng ký và cấp Giấy chứng nhận | Xem xét, duyệt kết quả giải quyết TTHC tại Bước 5; trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt. | 12 giờ làm việc (24 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 7 | Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai | Xem xét, ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền được ủy quyền | 08 giờ làm việc (16 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 8 | Văn thư Sở Tài nguyên và Môi trường | Đóng dấu kết quả và chuyển kết quả cho Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | 08 giờ làm việc (16 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 9 | Viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai | Chuyển kết quả điện tử cho nơi tiếp nhận hồ sơ đầu tiên (Công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc Công chức/viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện); - Kết thúc quy trình của hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai | 16 giờ làm việc (32 giờ làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) |
| Bước 10 | Công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc Công chức/viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện | Trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân | Giờ hành chính |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC | - Đối với trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì tổng thời gian thực hiện là 40 giờ làm việc; - Đối với trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì tổng thời gian thực hiện là 80 giờ làm việc; - Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: + Trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì tổng thời gian thực hiện là 80 giờ làm việc; + Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì tổng thời gian thực hiện là 160 giờ làm việc. | ||
2. Đối với pháp nhân
| Thứ tự công việc | Đơn vị/người thực hiện | Nội dung công việc | Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 08 giờ làm việc) |
| Bước 1 | Công chức tại Bộ phận Trung tâm phục vụ hành chính công | Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ vào mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP. - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì scan hồ sơ, nhập các thông tin vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và trích xuất, in Giấy Tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức (mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP); chuyển hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy cho Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh. | 08 giờ làm việc |
| Bước 2 | Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh | Phân công viên chức Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thực hiện. | 4 giờ làm việc |
| Bước 3 | Viên chức Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh | - Ghi ý kiến thẩm định hồ sơ; + Đối với trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận: In hoặc viết nội dung đăng ký biến động vào trang 3 hoặc trang 4 Giấy chứng nhận; + Đối với trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận: In dự thảo Giấy chứng nhận. - Dự thảo các văn bản, kết quả giải quyết trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh. | 12 giờ làm việc |
| Bước 4 | Lãnh đạo phòng Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh | Xem xét, duyệt kết quả giải quyết TTHC; trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt | 12 giờ làm việc |
| Bước 5 | Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai | - Đối với trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận: xem xét, duyệt dự thảo kết quả giải quyết TTHC tại Bước 4. - Đối với trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận: xem xét, duyệt dự thảo kết quả giải quyết TTHC tại Bước 4; chuyển dự thảo kết quả trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tại Bước 7. | 12 giờ làm việc |
| Bước 6 | Viên chức Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận - Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh | Đối với trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận: Chuyển bộ phận Văn thư Văn phòng Đăng ký đất đai lấy số văn bản, đóng dấu, chuyển trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (chuyển kết quả điện tử và bản giấy) tại Bước 9. | 8 giờ làm việc |
| Bước 7 | Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường | Xem xét, duyệt dự thảo kết quả giải quyết TTHC tại Bước 5 và chuyển hồ sơ cho văn thư Sở Tài nguyên và Môi trường đóng dấu kết quả đối với trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận. | 8 giờ làm việc |
| Bước 8 | Văn thư Sở Tài nguyên và Môi trường | Đóng dấu kết quả giải quyết TTHC; chuyển trả hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai | 8 giờ làm việc |
| Bước 9 | Viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai | - Chuyển kết quả (bản giấy và bản điện tử) cho Trung tâm phục vụ hành chính công; - Kết thúc quy trình của hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; - Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai | 8 giờ làm việc |
| Bước 10 | Công chức Trung tâm phục vụ hành chính công | Trả kết quả cho tổ chức | Giờ hành chính |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC | - Đối với trường hợp không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì tổng thời gian thực hiện là 64 giờ làm việc; - Đối với trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì tổng thời gian thực hiện là 80 giờ làm việc. | ||
- 1Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
- 3Quyết định 1258/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 1229/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình ủy quyền Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Quyết định 1232/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Thông báo 1034/TB-UBND năm 2018 về đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2019 do Ủy ban nhân dân Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2541/UBND năm 2017 về đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 8Công văn 2799/UBND năm 2019 về đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 2973/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình thực hiện thủ tục hành chính “Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ)” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Kế hoạch 4149/KH-UBND năm 2023 thực hiện Bộ nhận diện tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 623/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tuc hành chính lĩnh vực đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức, thành phồ Hồ Chí Minh
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 4Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 5Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý và thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh
- 9Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang
- 10Quyết định 1258/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 1229/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình ủy quyền Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12Quyết định 1232/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai địa bàn tỉnh Lai Châu
- 13Thông báo 1034/TB-UBND năm 2018 về đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2019 do Ủy ban nhân dân Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 2541/UBND năm 2017 về đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 15Công văn 2799/UBND năm 2019 về đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- 16Quyết định 2973/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình thực hiện thủ tục hành chính “Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ)” trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 17Kế hoạch 4149/KH-UBND năm 2023 thực hiện Bộ nhận diện tại Bộ phận Một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 18Quyết định 651/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- 19Quyết định 623/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tuc hành chính lĩnh vực đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức, thành phồ Hồ Chí Minh
Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy trình nội bộ, quy trình điện tử thủ tục hành chính đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận do tỉnh Nghệ An ban hành (đối với trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất)
- Số hiệu: 1772/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Hoàng Nghĩa Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
