Quyết định số 143/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú cũng như lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này nhằm chuẩn hóa công tác quản lý hành chính về dân cư, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho các cơ quan công an địa phương thực hiện nhiệm vụ thu lệ phí đúng quy định pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định cụ thể về các khoản lệ phí phát sinh trong quá trình đăng ký cư trú và cấp Chứng minh nhân dân (CMND), cụ thể:
- Lệ phí đăng ký cư trú: Áp dụng đối với các cá nhân thực hiện đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về cư trú (trừ các trường hợp được miễn, không thu).
- Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: Áp dụng đối với công dân được cơ quan Công an tiến hành cấp mới, đổi hoặc cấp lại CMND (trừ các đối tượng được miễn, không thu).
- Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí:
- Đối với lệ phí đăng ký cư trú: Công an các xã, phường, thị trấn và Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Đối với lệ phí cấp CMND: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Công an tỉnh Ninh Thuận (Phòng PC13).
Các trường hợp không thu và miễn thu lệ phí
Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và đơn giản hóa thủ tục hành chính, quyết định phân định rõ hai nhóm đối tượng được ưu đãi:
- Đối tượng không thu lệ phí:
- Lệ phí đăng ký cư trú: Không thu đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói, giảm nghèo; công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Lệ phí cấp CMND: Không thu đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Đối tượng được miễn thu lệ phí:
- Lệ phí đăng ký cư trú: Miễn thu đối với trường hợp trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký nhưng chưa được cấp sổ, nay được cấp mới theo Luật Cư trú; trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hoặc ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới (ngoại trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình); trường hợp tách sổ hộ khẩu.
- Lệ phí cấp CMND: Miễn thu đối với người được cấp mới CMND lần đầu; người thực hiện cấp đổi CMND do hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).
Mức thu lệ phí chi tiết
Mức thu lệ phí được phân chia rõ rệt theo địa bàn hành chính (phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm có mức thu cao hơn các xã, thị trấn thuộc huyện) và loại hình thủ tục:
- Lệ phí đăng ký cư trú:
- Đăng ký thường trú, tạm trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Thu 10.000 đồng/lần đăng ký tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 5.000 đồng/lần đăng ký tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố khác.
- Cấp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do bị hư hỏng, bị mất, hoặc do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh): Thu 15.000 đồng/lần cấp tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 7.000 đồng/lần cấp tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố khác.
- Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà: Thu 8.000 đồng/lần cấp tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 4.000 đồng/lần cấp tại các xã thuộc các huyện, thành phố khác.
- Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ trường hợp do Nhà nước thay đổi địa giới, số nhà...): Thu 5.000 đồng/lần cấp tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; thu 2.000 đồng/lần cấp tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố khác.
- Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp):
- Tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Thu 6.000 đồng/lần cấp.
- Tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố khác: Thu 3.000 đồng/lần cấp.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Quyết định quy định cơ chế tài chính đặc thù nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho lực lượng công an trực tiếp thực hiện nhiệm vụ:
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí được trích để lại 100% trên tổng số tiền lệ phí thực thu để chi phí cho công tác đăng ký cư trú và cấp CMND. Trong đó, tỷ lệ phân bổ cụ thể như sau:
- Cơ quan Công an thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được trích giữ lại 35%.
- Cơ quan Công an tại các địa bàn còn lại được trích giữ lại 70%.
- Số tiền còn lại (65% đối với thành phố và 30% đối với các huyện) phải nộp về Công an tỉnh để thực hiện điều phối chung phục vụ công tác chuyên môn trên toàn tỉnh.
- Xử lý khi thiếu hụt kinh phí: Trường hợp nguồn thu trích lại không đủ đảm bảo chi phí thực tế, Công an tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, lập dự toán nhu cầu hằng năm để báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp bổ sung kinh phí từ ngân sách nhà nước.
- Nội dung chi cho phép: Nguồn tiền trích lại được sử dụng đúng mục đích cho các khoản chi:
- Chi phí trực tiếp phục vụ công tác chuyên môn như in ấn, mua sắm biểu mẫu, sổ sách, máy móc, vật tư chuyên dụng.
- Chi văn phòng phẩm, tiền điện, nước, điện thoại, công tác phí.
- Chi khen thưởng, bồi dưỡng làm việc ngoài giờ cho cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện công tác đăng ký cư trú và cấp CMND.
- Các khoản chi hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho công tác này theo quy định.
- Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư 07/2008/TT-BTC về lệ phí đăng ký cư trú và Thông tư 06/2008/TT-BCA-C11 của Bộ Công an.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/2009/QĐ-UBND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 13 tháng 5 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ, CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân;
Theo công văn số 10/HĐND-VP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thống nhất quy định thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 186/TTr-CAT(PV11) ngày 27 tháng 3 năm 2009 và công văn số 276/CAT-PV11 ngày 08 tháng 5 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 2 Quyết định này.
2. Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan Công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại Chứng minh nhân dân, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 2 Quyết định này.
3. Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
- Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú gồm: Công an các xã, phường, thị trấn và Công an thành phố Phan Rang - Tháp Chàm;
- Cơ quan thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an tỉnh (Phòng PC13).
Điều 2. Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí
1. Đối tượng không thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
a) Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau:
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
b) Không thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
2. Đối tượng miễn thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
a) Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp sau đây:
- Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu mới theo quy định của Luật Cư trú.
- Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình.
- Tách sổ hộ khẩu;
b) Miễn thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân đối với người được cấp mới (lần đầu), cấp đổi Chứng minh nhân dân do hết thời hạn sử dụng (quá 15 (mười lăm) năm kể từ ngày cấp).
Điều 3. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú:
a) Đăng ký thường trú, tạm trú cho cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú:
- Tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 10.000 đồng/lần đăng ký.
- Tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố: 5.000 đồng/lần đăng ký;
b) Cấp đổi, cấp lại do sổ hộ khẩu, sổ tạm trú bị hư hỏng, bị mất, do chuyển cả hộ ra ngoài phạm vi cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (kể cả trong và ngoài phạm vi cấp tỉnh):
- Tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 15.000 đồng/lần cấp.
- Tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố: 7.000 đồng/lần cấp;
c) Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường, số nhà:
- Tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 8.000 đồng/lần cấp.
- Tại các xã thuộc các huyện, thành phố: 4.000 đồng/lần cấp;
d) Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (trừ trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú):
- Tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 5.000 đồng/lần cấp.
- Tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố: 2.000 đồng/lần cấp.
2. Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân):
- Tại các phường thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 6.000 đồng/lần cấp;
- Tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thành phố: 3.000 đồng/lần cấp.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
1. Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân được trích để lại 100% (một trăm phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:
a) Cơ quan Công an thuộc địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được trích lại 35% (ba mươi lăm phần trăm);
b) Cơ quan Công an các địa bàn còn lại được trích lại 70% (bảy mươi phần trăm);
c) Số còn lại nộp về Công an tỉnh để điều phối chung phục vụ công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
2. Trường hợp số tiền được trích để lại không đảm bảo kinh phí phục vụ cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân thì hằng năm căn cứ vào nhu cầu thực tế phục vụ công tác này, Công an tỉnh tổng hợp, lập dự toán báo cáo Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh để được cấp bổ sung kinh phí từ ngân sách Nhà nước theo quy định.
3. Số tiền được trích để lại, cơ quan Công an sử dụng để chi phí cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:
a) Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân như in ấn hoặc mua biểu mẫu, sổ sách; mua sắm máy móc, vật tư;
b) Chi văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí, khen thưởng, bồi dưỡng làm ngoài giờ cho cán bộ trực tiếp làm công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân;
c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật phục vụ đến công tác đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
4. Việc quản lý, sử dụng, mức chi, nội dung chi từ nguồn này thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính về lệ phí đăng ký cư trú và Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 17/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 56/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 1Quyết định 56/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Cư trú 2006
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Thông tư 07/2008/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú do Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 17/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 14/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 143/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- Số hiệu: 143/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/05/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
