Quyết định số 121/2001/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định (ban hành kèm theo Quyết định số 2201/QĐ-UB ngày 13/8/1997). Quyết định này tập trung vào việc kiện toàn bộ máy quản lý, điều chỉnh cơ chế tài chính, hoạt động cho vay, huy động vốn và quy trình xử lý rủi ro tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Văn bản áp dụng đối với Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định, Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, bộ máy điều hành tác nghiệp của Quỹ; các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh bao gồm Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bình Định và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc vay vốn và đầu tư từ Quỹ.
Địa vị pháp lý và vốn điều lệ của Quỹ
- Quỹ có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình. Quỹ có bảng cân đối kế toán, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh cùng các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn.
- Trụ sở của Quỹ được đặt tại số 198 đường Phan Bội Châu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Vốn điều lệ của Quỹ được ấn định cụ thể là 100 tỷ VND (một trăm tỷ đồng).
- Quỹ chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Cơ chế cấp bù chi phí do chênh lệch lãi suất
- Đối với các công trình cho vay thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn theo chủ trương của tỉnh, nếu phát sinh lỗ hoặc không đủ bù đắp chi phí do chênh lệch lãi suất tại thời điểm cho vay (sau khi đã thực hiện hòa đồng các nguồn vốn của Quỹ) thì sẽ được Ngân sách tỉnh xem xét cân đối và cấp bù chi phí phát sinh.
Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Hội đồng quản lý
- Thành phần Hội đồng quản lý Quỹ bao gồm các đại diện có thẩm quyền từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tỉnh và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh.
- Cơ cấu nhân sự của Hội đồng gồm có Chủ tịch, một số Phó Chủ tịch và các ủy viên, trong đó có một ủy viên kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Quỹ. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các thành viên này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Hội đồng quản lý có nhiệm vụ xem xét đề nghị của Giám đốc Quỹ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm, thông qua các báo cáo tài chính định kỳ, ban hành chính sách đầu tư, thẩm tra đối tượng vay vốn, quyết định mức vốn và lãi suất theo thẩm quyền, đồng thời giải quyết các khiếu nại từ phía khách hàng vay vốn.
- Các cuộc họp của Hội đồng quản lý yêu cầu phải có tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tham dự. Các nghị quyết, quyết định chỉ có hiệu lực thi hành khi được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành. Tất cả thành viên Hội đồng quản lý không được kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ nào khác trong bộ máy của Quỹ, ngoại trừ trường hợp ủy viên kiêm Giám đốc Quỹ.
Hoạt động của Ban Kiểm soát và Bộ máy điều hành
- Ban Kiểm soát có trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo hàng năm về công tác giám sát, kiểm tra cho Hội đồng quản lý. Ban có nhiệm vụ phát hiện và báo cáo ngay cho Hội đồng quản lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các dấu hiệu hoạt động bất thường, vi phạm pháp luật hoặc thua lỗ trong quản lý tài chính. Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu có hành vi bao che, bỏ qua sai phạm.
- Bộ máy điều hành tác nghiệp của Quỹ gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận chuyên môn. Trước mắt, Quỹ sử dụng bộ máy của Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Bình Định để kiêm nhiệm công tác điều hành tác nghiệp.
Nguồn vốn hình thành và giới hạn vay nợ
- Vốn điều lệ của Quỹ được hình thành từ các nguồn: Ngân sách tỉnh cấp trong dự toán chi hàng năm; trích một phần từ nguồn thu ngân sách vượt kế hoạch và kết dư ngân sách địa phương hàng năm; vốn góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn tự tích lũy từ kết quả hoạt động và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Quỹ được phép huy động vốn bằng cách vay từ các tổ chức và các thành phần kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu đầu tư. Tuy nhiên, tổng số dư nợ các khoản vay theo thể thức tín dụng thương mại bị giới hạn không vượt quá một (01) lần vốn điều lệ của Quỹ tại thời điểm tương ứng.
Quy định về cho vay, bảo đảm tiền vay và lãi suất
- Quỹ thực hiện cho vay hỗ trợ đầu tư đối với các công trình thuộc phạm vi kế hoạch đầu tư từ các nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và một số trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
- Khách hàng vay vốn phải có tài sản thế chấp hoặc được bảo lãnh tín chấp theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép ngoại lệ.
- Lãi suất cho vay do Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng thời kỳ đối với từng loại hình dự án, đảm bảo không vượt quá mức lãi suất trần do Chính phủ quy định.
- Thời hạn cho vay đối với các dự án được xác định dựa trên khả năng thu hồi vốn và năng lực trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 5 năm (bao gồm cả thời gian ân hạn). Các trường hợp vay trên 5 năm phải được Hội đồng quản lý xem xét và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Cơ chế xử lý rủi ro tín dụng
- Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro bao gồm: Do thay đổi chính sách của Nhà nước hoặc biến động bất thường của giá cả thị trường vượt quá dự tính ban đầu; do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại tài sản (chủ đầu tư phải chuyển tiền bồi thường bảo hiểm nếu có để trả nợ, phần nợ còn lại sẽ được xem xét xử lý).
- Các biện pháp xử lý rủi ro bao gồm: Gia hạn nợ, giảm hoặc miễn lãi suất tiền vay, khoanh nợ, xóa một phần hoặc toàn bộ nợ vay. Kinh phí xử lý rủi ro được trích từ quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ; nếu thiếu, Hội đồng quản lý sẽ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương án bù đắp.
- Về thẩm quyền xử lý: Giám đốc Quỹ được quyền quyết định gia hạn nợ với thời gian không quá 12 tháng (nếu vượt quá phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng quản lý). Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giảm, miễn lãi suất, khoanh nợ, xóa nợ trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản lý Quỹ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cá nhân giữ chức vụ Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các thành viên Hội đồng quản lý, Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/2001/QĐ-UB | Quy Nhơn, ngày 19 tháng 12 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BÌNH ĐỊNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 1086 QĐ/UB ngày 8/5/1997 của UBND tỉnh Bình Định về việc thành lập Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định;
- Căn cứ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 2201/QĐ-UB ngày 13/8/1997 của UBND tỉnh Bình Định;
- Căn cứ Công văn số 9536 TC/TCNH ngày 8/10/2001 của Bộ Tài chính về việc tăng vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung điều lệ Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định;
- Xét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định tại Công văn số 36/HĐQL ngày 10/12/2001;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 2201/QĐ-UB ngày 13/8/1997 của UBND tỉnh như sau:
1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Quỹ có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình.
Quỹ có Hội đồng quản lý và cơ quan điều hành tác nghiệp, có bảng cân đối, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh và các Chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn. Trụ sở của Quỹ đặt tại 198 đường Phan Bội Châu - thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định.
Vốn điều lệ của Quỹ là 100 tỷ VND (một trăm tỷ đồng).
Quỹ chịu sự quản lý Nhà nước trực tiếp của UBND tỉnh và sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ được thực hiện theo điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Điều 3 bổ sung thêm như sau:
Đối với một số danh mục công trình cho vay thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn theo chủ trương của tỉnh, nếu phát sinh lỗ, không đủ bù đắp chi phí do chênh lệch lãi suất tại thời điểm cho vay (sau khi đã hòa đồng các nguồn vốn của Quỹ) thì được Ngân sách tỉnh xem xét cân đối cấp bù chi phí.
3. Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
3- Thực hiện đúng lãi suất cho vay theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Điều 7 được sửa đổi bổ sung như sau:
Hội đồng quản lý Quỹ gồm các thành viên là đại diện có thẩm quyền của UBND tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh.
Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch, một số Phó Chủ tịch và các ủy viên, trong đó có một ủy viên làm Giám đốc Quỹ.
Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
5. Khoản 2, 3, 4 và 7 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2- Xem xét đề nghị của Giám đốc Quỹ để trình UBND tỉnh:
- Phê duyệt chiến lược hoạt động, kế hoạch hoạt động hằng năm của Quỹ. Thông qua các báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính hàng quý, 6 tháng, hàng năm do Giám đốc Quỹ trình.
- Ban hành các chính sách đầu tư của Quỹ.
- Thẩm tra đối tượng vay vốn, mức vốn đầu tư và lãi suất cho vay theo thẩm quyền quy định tại các Điều 18, 19 và 20 của Bản Điều lệ này.
- Xem xét, giải quyết các khiếu nại của các tổ chức vay vốn từ Quỹ.
6. Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
3- Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ tham dự và do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch (được Chủ tịch ủy nhiệm trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt) làm chủ tọa. Nội dung các cuộc họp phải theo đúng chương trình nghị sự đã được thông báo trước và phải ghi chép đầy đủ vào sổ biên bản, người chủ tọa cuộc họp ký tên trong biên bản. Các tài liệu họp Hội đồng quản lý Quỹ thường kỳ phải được gởi tới các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ ít nhất 3 ngày trước khi họp.
4- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thay mặt Hội đồng ký ban hành các nghị quyết, quyết định của Quỹ. Các Phó chủ tịch của Hội đồng quản lý Quỹ được ký thay Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ khi có sự ủy nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
5- Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ biểu quyết tán thành.
6- Tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ không được kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ nào khác trong Quỹ, ngoại trừ ủy viên kiêm Giám đốc Quỹ.
7- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công nhiệm vụ đối với các thành viên thuộc Hội đồng quản lý Quỹ để giúp Chủ tịch theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Quỹ.
7. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
7.1. Bỏ khoản 5 và 6.
7.2. Khoản 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1- Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết các công việc của Hội đồng giữa 02 kỳ họp và báo cáo lại kết quả cho Hội đồng quản lý Quỹ trong phiên họp thường kỳ lần sau.
8. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2- Lập kế hoạch thực hiện và báo cáo hàng năm về công tác giám sát, kiểm tra cho Hội đồng quản lý Quỹ. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng quản lý Quỹ và Chủ tịch UBND tỉnh về những hoạt động không bình thường, có dấu hiệu phạm pháp, thua lỗ hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ. Trưởng ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các vi phạm đã phát hiện.
9. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
9.1. Bỏ khoản 2 phần b.
9.2. Khoản 1 phần a được sửa đổi, bổ sung như sau:
1- Bộ máy điều hành Quỹ gồm Giám đốc, một số Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và một số bộ phận nghiệp vụ. Trước mắt sử dụng bộ máy Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Bình Định làm kiêm nhiệm điều hành tác nghiệp Quỹ đầu tư phát triển tỉnh.
10. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
Vốn điều lệ của Quỹ được hình thành từ các nguồn sau đây:
1- Từ ngân sách tỉnh cấp được bố trí trong dự toán chi hàng năm.
2- Trích một phần khoản thu ngân sách vượt kế hoạch và một phần kết dư ngân sách địa phương hàng năm.
3- Vốn góp tự nguyện của các cá nhân, các tổ chức trong và ngoài nước.
4- Nguồn vốn tự tích lũy trong quá trình hoạt động của Quỹ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
11. Khoản 1 và 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
1- Vay từ các tổ chức và các thành phần kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu đầu tư.
2- Tổng số dư nợ các khoản vay theo thể thức tín dụng thương mại được giới hạn trong phạm vi không quá một (01) lần số vốn điều lệ của Quỹ tại thời điểm tương ứng.
12. Khoản 4 và 5 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:
4- Cho vay hỗ trợ đầu tư đối với các công trình thuộc phạm vi kế hoạch đầu tư của các nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư phát triển, vốn viện trợ phát triển chính thức của nước ngoài (ODA), vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI).
5- Một số trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
13. Khoản 3 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
3- Có tài sản thế chấp, hoặc bảo lãnh tín chấp theo quy định của pháp luật. Trừ một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
14. Điều 20 được thay thế như sau:
Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay do Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trong từng thời kỳ theo từng loại hình dự án đầu tư nhưng không cao hơn lãi suất trần cho vay do Chính phủ quy định.
15. Điều 21 được thay thế như sau:
Thời hạn cho vay và thu nợ:
- Thời hạn cho vay đối với các dự án đầu tư được xác định trên cơ sở khả năng thu hồi vốn, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại hình dự án và khả năng trả nợ của chủ đầu tư, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể cả thời gian ân hạn. Trường hợp thời hạn cho vay trên 5 năm thì phải được Hội đồng quản lý Quỹ xem xét và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Trường hợp cho vay theo khoản 4 và khoản 5 điều 18 được thực hiện theo khả năng cân đối nguồn vốn của Quỹ, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
16. Điều 22 được thay thế như sau:
Rủi ro và xử lý rủi ro:
Việc xử lý rủi ro các dự án vay vốn được thực hiện cho các trường hợp sau:
a) Do chính sách Nhà nước thay đổi, do biến động thất thường của giá cả thị trường trong và ngoài nước vượt xa dự kiến trong tính toán dự án khả thi ban đầu làm cho chủ đầu tư khó khăn trong việc trả nợ vay thì được xem xét gia hạn, giảm, miễn lãi suất tiền vay, khoanh nợ.
b) Do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ làm tổn thất tài sản được cơ quan có thẩm quyền xác nhận mà chủ đầu tư không trả được nợ thì chủ đầu tư phải chuyển toàn bộ số tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) cho Quỹ để trả nợ, số nợ còn lại được xem xét từng trường hợp cụ thể để gia hạn, giảm, miễn lãi suất tiền vay, khoanh nợ, xóa một phần hoặc toàn bộ nợ vay.
2- Khoản kinh phí để bù đắp rủi ro được xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ. Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp thì Hội đồng quản lý Quỹ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
3- Thẩm quyền xử lý rủi ro:
a) Giám đốc Quỹ được quyền quyết định gia hạn nợ nhưng không quá 12 tháng. Trường hợp vượt quá thời hạn trên phải được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giảm, miễn lãi suất tiền vay, khoanh nợ, xoá nợ các dự án vay vốn trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ.
17. Bỏ Điều 23
Điều 2: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch, các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc và các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM - UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
- 1Quyết định 948/2008/QĐ-UBND về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 70/2004/QĐ-UB ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển Ninh Bình
- 3Quyết định 01/2012/QĐ-UBND ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 35/2006/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển do tỉnh Bình Dương ban hành
- 5Quyết định 48/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh
- 6Quyết định 33/2013/QĐ-UBND sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển kèm theo Quyết định 48/2012/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 948/2008/QĐ-UBND về ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 70/2004/QĐ-UB ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư Phát triển Ninh Bình
- 4Quyết định 35/2006/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển do tỉnh Bình Dương ban hành
- 5Quyết định 48/2012/QĐ-UBND về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh
- 6Quyết định 33/2013/QĐ-UBND sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển kèm theo Quyết định 48/2012/QĐ-UBND do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
Quyết định 121/2001/QĐ-UB sửa đổi Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 121/2001/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2001
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Vũ Hoàng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
