Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 về quản lý sử dụng thẻ đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành nhằm thiết lập hệ thống quy tắc chặt chẽ, thống nhất trong toàn Đảng về việc cấp phát, bảo quản, sử dụng và xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến thẻ đảng viên.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này xác định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và toàn thể đảng viên trong công tác quản lý, sử dụng thẻ đảng viên, cũng như quy trình xử lý các hành vi vi phạm quy định này.
Nội dung và giá trị pháp lý của thẻ đảng viên
- Thẻ đảng viên là chứng nhận quan trọng xác nhận tư cách đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam, được cấp sau khi đảng viên được công nhận chính thức. Mẫu và nội dung chi tiết của thẻ thực hiện theo Quyết định số 347-QĐ/TW ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư.
- Công tác quản lý thẻ bao gồm toàn bộ các hoạt động từ cấp mới, cấp lại, sản xuất, in ấn, hủy thẻ cho đến hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
- Thẻ đảng viên được sử dụng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng và tại đại hội đảng các cấp (ngoại trừ các trường hợp biểu quyết bằng hình thức phiếu kín), đồng thời dùng để thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử.
- Nghiêm cấm tuyệt đối mọi hành vi làm giả thẻ đảng viên dưới bất kỳ hình thức nào.
Trách nhiệm cá nhân của đảng viên
- Đảng viên có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn thẻ cẩn thận và sử dụng đúng mục đích quy định.
- Tuyệt đối không cho người khác mượn hoặc sử dụng thẻ; không dùng thẻ để cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay mượn tiền hoặc tài sản; không đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc sử dụng hình ảnh thẻ không phải của mình; không tự ý hủy hoại thẻ.
- Trường hợp thẻ bị sai thông tin, bị hỏng hoặc bị mất, đảng viên phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với chi bộ trực tiếp để đề nghị cấp lại theo quy định.
- Phải nộp lại thẻ cho chi bộ khi xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xóa tên hoặc đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác.
- Khi đảng viên từ trần, gia đình được giữ lại thẻ đảng viên làm kỷ niệm nhưng không được phép sử dụng trái với quy định.
- Có trách nhiệm phát hiện và báo cáo kịp thời với cấp ủy, chi bộ khi thấy thẻ của đảng viên khác bị thất lạc hoặc có hành vi sử dụng thẻ sai quy định.
Trách nhiệm của chi bộ và cấp ủy cơ sở
- Quán triệt, hướng dẫn đảng viên thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng thẻ; đề nghị cấp trên cấp mới, cấp lại thẻ và tổ chức phát thẻ tại kỳ họp chi bộ gần nhất.
- Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra thẻ đảng viên tại cuộc họp kiểm điểm, đánh giá xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm và báo cáo kết quả lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.
- Tiếp nhận, xác minh, báo cáo kịp thời các trường hợp mất, hỏng hoặc sử dụng thẻ sai quy định.
- Thu hồi thẻ của các trường hợp xin ra khỏi Đảng, bị xóa tên, khai trừ hoặc thẻ bị hỏng, sai sót để nộp lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.
- Thực hiện các nghiệp vụ phát, quản lý thẻ theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và báo cáo tình hình định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
Trách nhiệm của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng
- Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng thẻ đối với các tổ chức đảng và đảng viên trực thuộc.
- Xem xét hồ sơ đề nghị từ cơ sở để ra quyết định cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; tiếp nhận thẻ thu hồi từ chi bộ để chuyển lên ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy hoặc đảng ủy trực thuộc Trung ương.
- Đảng ủy Bộ Ngoại giao có trách nhiệm quản lý thẻ khi đảng viên chuyển sinh hoạt ra nước ngoài và trao lại thẻ khi đảng viên trở về nước.
Trách nhiệm của tỉnh ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Trung ương
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện công tác quản lý, sử dụng thẻ đảng viên trong toàn đảng bộ.
- Chỉ đạo ban tổ chức cấp tỉnh phê duyệt danh sách cấp mới, cấp lại thẻ trước khi gửi Ban Tổ chức Trung ương để thực hiện in ấn.
- Chỉ đạo tiếp nhận thẻ hoàn chỉnh từ Trung ương để chuyển về các tổ chức đảng trực thuộc, đồng thời tiếp nhận thẻ thu hồi để gửi về Ban Tổ chức Trung ương thực hiện hủy bỏ theo quy định.
- Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương chịu trách nhiệm quyết định việc phát, đổi thẻ đối với đảng viên thuộc lực lượng vũ trang là cán bộ tình báo hoặc thực hiện nhiệm vụ đặc biệt yêu cầu bảo mật thông tin nhân thân.
Quy định về xử lý vi phạm
- Đảng viên tự ý trả hoặc tự hủy thẻ đảng viên sẽ bị xóa tên khỏi danh sách đảng viên theo quy định.
- Đảng viên sử dụng thẻ sai quy định, làm mất thẻ không có lý do chính đáng hoặc để người khác sử dụng thẻ sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm.
- Tổ chức đảng hoặc đảng viên phát hiện hành vi vi phạm quy định về thẻ mà không kịp thời tố giác hoặc bao che cũng sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật.
- Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi làm giả thẻ đảng viên sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Tổ chức thực hiện và phân công nhiệm vụ
- Ban Tổ chức Trung ương: Phát hành và quản lý thống nhất thẻ đảng viên trong toàn Đảng; thẩm định, phê duyệt việc sản xuất, in ấn; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ 5 năm một lần hướng dẫn tổng kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng thẻ để báo cáo Ban Bí thư.
- Đảng ủy Công an Trung ương: Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an thực hiện việc sản xuất, in ấn và hủy bỏ thẻ đảng viên thu hồi.
- Văn phòng Trung ương Đảng: Bảo đảm nguồn kinh phí, hạ tầng kỹ thuật, đường truyền và an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu phục vụ công tác quản lý thẻ.
- Các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp: Phổ biến, quán triệt sâu rộng quy định đến từng chi bộ và đảng viên, triển khai thực hiện nghiêm túc và kịp thời báo cáo các vướng mắc phát sinh lên cấp trên.
Hiệu lực thi hành
Quy định 06-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được phổ biến trực tiếp đến từng chi bộ đảng để nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai, các vướng mắc phát sinh sẽ được các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổng hợp, phản ánh về Ban Bí thư (thông qua Ban Tổ chức Trung ương) để xem xét, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số 06-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THẺ ĐẢNG VIÊN
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Chỉ thị số 51-CT/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về đổi thẻ đảng viên; Quyết định số 347-QĐ/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về ban hành mẫu thẻ đảng viên mới,
Ban Bí thư quy định về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên như sau:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy định này quy định về trách nhiệm, thẩm quyền của các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy và đảng viên trong việc quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
Điều 2. Nội dung của thẻ đảng viên
1. Thẻ đảng viên là chứng nhận quan trọng, xác nhận là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Thẻ đảng viên được phát khi đảng viên đã được công nhận đảng viên chính thức.
2. Mẫu và nội dung thẻ đảng viên được quy định tại Quyết định số 347-QĐ/TW, ngày 08/8/2025 của Ban Bí thư về ban hành mẫu thẻ đảng viên mới.
Điều 3. Quản lý và sử dụng thẻ đảng viên
1. Quản lý thẻ đảng viên là các hoạt động cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên; sản xuất, in, hủy thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy các cấp.
2. Thẻ đảng viên được dùng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hội đảng các cấp (trừ các trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín); thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.
3. Việc quản lý và sử dụng thẻ đảng viên bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định.
4. Nghiêm cấm việc làm giả thẻ đảng viên.
Điều 4. Trách nhiệm của đảng viên
1. Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn cẩn thận thẻ đảng viên. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định; không cho người khác mượn, sử dụng thẻ đảng viên; không được dùng thẻ đảng viên để cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản; không được đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc không phải thẻ của mình; không được tự hủy thẻ đảng viên.
2. Nếu thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng, bị mất phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để xem xét, đề nghị việc cấp lại thẻ đảng viên theo quy định.
3. Đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác phải nộp lại thẻ đảng viên cho chi bộ.
4. Đảng viên từ trần thì gia đình của đảng viên được giữ lại thẻ đảng viên và không được sử dụng thẻ đảng viên trái với Quy định này.
5. Đảng viên phát hiện thẻ đảng viên của đảng viên khác bị thất lạc hoặc có những hành vi sử dụng trái với Quy định này phải kịp thời báo cáo cấp ủy, chi bộ quản lý trực tiếp để báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý.
Điều 5. Trách nhiệm của chi bộ, cấp ủy cơ sở
1. Chi bộ, cấp ủy cơ sở có trách nhiệm quán triệt, hướng dẫn đảng viên quản lý, sử dụng thẻ đảng viên đúng quy định.
2. Đề nghị cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên) cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên cho đảng viên theo quy định; tổ chức phát thẻ đảng viên tại cuộc họp chi bộ gần nhất.
3. Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra thẻ đảng viên tại cuộc họp kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên cuối năm; báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên) kết quả kiểm tra.
4. Tiếp nhận, xác minh, báo cáo kịp thời các trường hợp mất thẻ, hỏng thẻ hoặc sử dụng thẻ đảng viên không đúng quy định lên cấp ủy cấp trên trực tiếp.
5. Thu lại thẻ đảng viên khi đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên và đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác hoặc thẻ đảng viên bị sai, bị hỏng và nộp lên cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên).
6. Thực hiện nghiệp vụ về phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
Điều 6. Trách nhiệm của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên)
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trực thuộc.
2. Xét đề nghị của chi bộ, cấp ủy cơ sở, ra quyết định cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên theo quy định. Tiếp nhận thẻ đảng viên được thu hồi từ chi bộ, cấp ủy cơ sở, gửi ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
3. Thực hiện nghiệp vụ về phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
4. Đảng ủy Bộ Ngoại giao quản lý thẻ đảng viên khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài nước; trao lại thẻ đảng viên khi đảng viên trở về nước.
Điều 7. Trách nhiệm của tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của các cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên trong đảng bộ.
2. Chỉ đạo ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phê duyệt danh sách cấp mới, cấp lại thẻ đảng viên trước khi gửi Ban Tổ chức Trung ương để thực hiện việc in thẻ đảng viên theo quy định.
3. Chỉ đạo ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương tiếp nhận thẻ đảng viên hoàn chỉnh từ Ban Tổ chức Trung ương, chuyển về các tổ chức đảng trực thuộc; tiếp nhận thẻ đảng viên được thu hồi từ các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc, gửi Ban Tổ chức Trung ương để thực hiện việc hủy thẻ theo quy định.
4. Thực hiện nghiệp vụ về phát, quản lý thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương; báo cáo định kỳ hoặc khi có yêu cầu về tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên.
5. Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương chịu trách nhiệm quyết định việc phát, đổi thẻ đảng viên đối với đảng viên trong lực lượng vũ trang là cán bộ tình báo hoặc được giao thực hiện nhiệm vụ đặc biệt, yêu cầu phải bảo mật thông tin nhân thân.
Điều 8. Xử lý vi phạm
1. Đảng viên tự ý trả thẻ đảng viên hoặc tự hủy thẻ đảng viên bị xoá tên đảng viên theo quy định.
2. Đảng viên sử dụng thẻ đảng viên sai quy định; làm mất thẻ đảng viên không có lý do chính đáng; để người khác sử dụng thẻ đảng viên thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng.
3. Tổ chức đảng, đảng viên phát hiện những hành vi trái với Quy định này mà không kịp thời tố giác hoặc bao che thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng.
4. Tổ chức, cá nhân làm giả thẻ đảng viên thì tùy mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Ban Tổ chức Trung ương phát hành, quản lý thống nhất thẻ đảng viên trong toàn Đảng. Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt việc sản xuất, in thẻ đảng viên; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan liên quan việc thực hiện Quy định này. Định kỳ 5 năm 1 lần hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức đảng kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng thẻ đảng viên trong toàn Đảng, báo cáo Ban Bí thư.
2. Đảng ủy Công an Trung ương phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an thực hiện việc sản xuất, in thẻ đảng viên và hủy thẻ đảng viên được thu hồi theo quy định.
3. Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm kinh phí; các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, đường truyền; an ninh, an toàn, bảo mật dữ liệu để phục vụ việc phát, quản lý thẻ đảng viên.
4. Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, đảng viên và triển khai tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc lên cấp ủy cấp trên.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến tới chi bộ. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương phản ánh về Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) để xem xét, giải quyết.
|
| T/M BAN BÍ THƯ |
- 1Quy định 339-QĐ/TW năm 2025 sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Hướng dẫn 26-HD/BTGDVTW năm 2025 tuyên truyền về sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương ban hành
- 3Công văn 77-CV/TW năm 2025 hướng dẫn hồ sơ đối với đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và thời gian giải quyết đơn tố cáo, khiếu nại tư cách đại biểu dự Đại hội XIV của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 2Quy định 339-QĐ/TW năm 2025 sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3Chỉ thị 51-CT/TW năm 2025 về đổi Thẻ đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Hướng dẫn 26-HD/BTGDVTW năm 2025 tuyên truyền về sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương ban hành
- 5Công văn 77-CV/TW năm 2025 hướng dẫn hồ sơ đối với đảng viên chính thức ứng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV và thời gian giải quyết đơn tố cáo, khiếu nại tư cách đại biểu dự Đại hội XIV của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Quy định 06-QĐ/TW năm 2026 quản lý sử dụng thẻ đảng viên do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 06-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 09/02/2026
- Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
- Người ký: Trần Cẩm Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
