Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản - Phần 2: Chất bổ sung (Thức ăn bổ sung) quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn và yêu cầu quản lý chất lượng đối với các sản phẩm chất bổ sung sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng đầu vào của ngành thủy sản, bảo vệ sức khỏe vật nuôi, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và hạn chế tác động xấu đến môi trường sinh thái.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các hoạt động liên quan đến chất bổ sung (thức ăn bổ sung) trong ngành thủy sản, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu an toàn, giới hạn tối đa cho phép đối với các tác nhân ô nhiễm và các yêu cầu quản lý kỹ thuật đối với chất bổ sung (bao gồm chất bổ sung đơn lẻ và hỗn hợp các chất bổ sung) dùng làm thức ăn thủy sản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, mua bán, lưu thông và sử dụng chất bổ sung thủy sản tại thị trường Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên nội dung trích xuất từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, quy chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng sau:
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ ranh giới pháp lý của quy chuẩn, tập trung vào nhóm sản phẩm chất bổ sung, loại trừ các nguyên liệu thức ăn truyền thống hoặc thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh đã được điều chỉnh bởi các quy chuẩn khác.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng: Định danh cụ thể các chủ thể chịu sự tác động của quy chuẩn, đảm bảo tính công bằng và nghiêm minh trong việc thực thi pháp luật từ khâu sản xuất, nhập khẩu đến tiêu dùng cuối cùng.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ: Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về "Chất bổ sung" (thức ăn bổ sung), "Chất bổ sung đơn", "Chất bổ sung hỗn hợp" và các thuật ngữ chuyên ngành khác nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong quá trình áp dụng thực tế.
- Điều 4: Quy định kỹ thuật chung: Đặt ra yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật đối với chất bổ sung. Các sản phẩm này phải nằm trong danh mục được phép lưu hành, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và không chứa các chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành.
Các chỉ tiêu an toàn kỹ thuật đối với chất bổ sung
Để đảm bảo an toàn sinh học và chất lượng thương phẩm của thủy sản, quy chuẩn đặt ra các giới hạn nghiêm ngặt đối với các nhóm chỉ tiêu sau:
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadmi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Arsen (As) trong sản phẩm nhằm ngăn ngừa hiện tượng tích lũy độc tố trong chuỗi thức ăn.
- Kiểm soát vi sinh vật gây hại: Giới hạn sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm như Salmonella và Escherichia coli (E. coli) để đảm bảo sản phẩm không là nguồn lây nhiễm dịch bệnh cho thủy sản và người sử dụng.
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng Aflatoxin và các độc tố nấm mốc khác phát sinh trong quá trình bảo quản nguyên liệu và thành phẩm.
- Hóa chất và kháng sinh cấm: Tuyệt đối nghiêm cấm việc pha trộn, sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh ngoài danh mục cho phép hoặc các chất cực độc gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
Quy chuẩn thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ thông qua các biện pháp quản lý hành chính và kỹ thuật:
- Đánh giá sự phù hợp: Các sản phẩm chất bổ sung sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được đánh giá sự phù hợp bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ, rõ ràng các thông tin về thành phần, hàm lượng hoạt chất, hướng dẫn sử dụng, bảo quản, ngày sản xuất và hạn sử dụng theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2025/BNNMT chưa được xác định cụ thể trong tài liệu trích xuất, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần chủ động theo dõi các văn bản hướng dẫn thi hành và thông báo chính thức từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để đảm bảo tuân thủ đúng lộ trình pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 94:2025/BNNMT
PHẦN 2: CHẤT BỔ SUNG (THỨC ĂN BỔ SUNG)
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 2: Feed Supplements
Lời nói đầu
QCVN 94:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-31-2:2019/BNNPTNT.
QCVN 94:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 11 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN
PHẦN 2: CHẤT BỔ SUNG (THỨC ĂN BỔ SUNG)
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 2: Feed supplements
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với chất bổ sung (thức ăn bổ sung) dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Mã HS đối với chất bổ sung (thức ăn bổ sung) được quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp chất bổ sung (thức ăn bổ sung) dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6952: 2018 (ISO 6498:2012), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7407:2004, Ngũ cốc, đậu đỗ, hạt có dầu - Xác định aflatoxin phương pháp sử dụng cột ái lực miễn dịch.
TCVN 7924 - 2: 2008 (ISO 16649-2:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi. Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza. Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44°C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid.
TCVN 9126: 2011 (ISO 17375:2006), Thức ăn chăn nuôi - Xác định aflatoxin B1.
TCVN 9588: 2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê, kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi si
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-31-3:2019/BNNPTNT về Thức ăn thủy sản - Phần 3: Thức ăn tươi, sống
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 190: 2020/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-190:2020/BNNPTNT/SĐ1:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản - Sửa đổi 1:2021
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 94:2025/BNNMT về Thức ăn thủy sản - Phần 2: Chất bổ sung (Thức ăn bổ sung)
- Số hiệu: QCVN94:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 24/11/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
