Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng phế liệu nhựa nhập khẩu, ngăn chặn nguy cơ biến Việt Nam thành bãi thải công nghiệp và bảo vệ môi trường sống.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sử dụng phế liệu nhựa làm nguyên liệu sản xuất.
- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc kiểm tra, giám sát, đánh giá và thông quan phế liệu nhựa nhập khẩu.
- Các tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định để tiến hành đánh giá, giám định chất lượng phế liệu nhựa nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi
Để đảm bảo việc áp dụng quy chuẩn được thống nhất và chính xác, văn bản đưa ra các định nghĩa pháp lý quan trọng:
- Phế liệu nhựa nhập khẩu: Là các sản phẩm nhựa, mẩu vụn nhựa, hạt nhựa đã qua sử dụng hoặc phát sinh từ quá trình sản xuất được thu gom, phân loại để làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.
- Tạp chất đi kèm: Là các chất, vật liệu khác không phải là nhựa (như giấy, kim loại, gỗ, đất, đá, cát...) bám dính hoặc lẫn vào phế liệu nhựa trong quá trình thu gom, đóng gói và vận chuyển.
Yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc mà mọi lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu phải đáp ứng trước khi được phép thông quan vào Việt Nam:
- Phân loại và mã HS: Phế liệu nhựa nhập khẩu phải được phân loại riêng biệt theo từng mã HS quy định trong Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Giới hạn tỷ lệ tạp chất: Tổng khối lượng các tạp chất không được vượt quá 2% khối lượng của lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu. Đây là ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào và giảm thiểu tối đa lượng chất thải phát sinh trong quá trình tái chế.
- Các chất cấm lẫn trong phế liệu: Phế liệu nhựa nhập khẩu tuyệt đối không được lẫn các loại chất thải nguy hại, chất thải y tế, hóa chất độc hại, vũ khí, vật liệu nổ, hoặc các tạp chất hữu cơ dễ phân hủy gây mùi hôi thối.
- Yêu cầu về làm sạch và đóng gói: Phế liệu nhựa phải được làm sạch, loại bỏ hoàn toàn các chất lỏng, thực phẩm, hóa chất còn bám dính bên trong hoặc bên ngoài bao bì trước khi đóng gói vận chuyển. Phế liệu phải được đóng thành khối, kiện hoặc bao bì chắc chắn để thuận tiện cho việc bốc dỡ và kiểm tra.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn QCVN 32:2018/BTNMT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi hoạt động nhập khẩu phế liệu nhựa làm nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam. Các cơ quan chức năng căn cứ vào quy chuẩn này để thực hiện công tác kiểm tra, giám định và xử lý vi phạm đối với các lô hàng không đạt tiêu chuẩn môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on environment for Imported plastic scraps for production
Lời nói đầu
QCVN 32:2018/BTNMT thay thế QCVN 32:2010/BTNMT
QCVN 32:2018/BTNMT do Tổng cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 08/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU NHỰA NHẬP KHẨU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
National technical regulation on environment for imported plastic scraps for production
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loại phế liệu nhựa được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các loại phế liệu nhựa không được phép nhập khẩu; tạp chất không được lẫn trong phế liệu nhựa nhập khẩu; tạp chất không mong muốn được phép còn lẫn trong phế liệu nhựa nhập khẩu; các yêu cầu kỹ thuật khác đối với phế liệu nhựa nhập khẩu từ nước ngoài.
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu nhựa nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Đối tượng áp dụng:
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu nhựa từ nước ngoài.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu nhựa phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ:
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tạp chất là các chất, vật liệu không phải là nhựa lẫn trong phế liệu nhựa nhập khẩu, bao gồm các chất, vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào phế liệu nhựa nhập khẩu.
1.3.2. Tạp chất nguy hại là chất thải đã được phân định là chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.3.3. Mã HS là mã số phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu ghi trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành và Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
1.3.4. Lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu là lượng phế liệu nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhựa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là đăng ký kiểm tra) một lần để được nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu có thể gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu nhựa có mã HS khác nhau.
1.3.5. Khối hàng phế liệu nhựa nhập khẩu là lượng phế liệu nhựa đã được lựa chọn, phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu nhựa do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra; khối hàng phế liệu nhựa có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu nhựa nhập khẩu.
1.3.6. Cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng phế liệu nhựa nhập khẩu phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường là Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất (sau đây gọi tắt là Cơ quan kiểm tra).
1.3.7. Tổ chức giám định được chỉ định là tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp (sau đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2018/BTNMT về môi trường với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 1Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ban hành quy chuẩn quốc gia về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Thông tư 15/2010/TT-BKHCN ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn bức xạ - Miễn trừ khai báo, cấp giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 127/2014/NĐ-CP quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
- 5Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 7Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 8Thông tư 08/2018/TT-BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu sắt, thép, nhựa, giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 32:2010/BTNMT về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2010/BKHCN về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7469:2005 (ISO 11932 : 1996) về An toàn bức xạ - Đo hoạt độ vật liệu rắn được coi như chất thải không phóng xạ để tái chế, tái sử dụng hoặc chôn cất
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2018/BTNMT về môi trường với phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu kim loại màu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BTNMT về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
- Số hiệu: QCVN32:2018/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/09/2018
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
