Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2019/BKHCN về An toàn đồ chơi trẻ em được ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BKHCN ngày 30 tháng 09 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn đối với đồ chơi trẻ em nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của trẻ em, người tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm đồ chơi trẻ em được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Đồ chơi trẻ em thuộc phạm vi điều chỉnh là các sản phẩm hoặc vật liệu được thiết kế hoặc biểu thị rõ ràng là để trẻ em dưới 14 tuổi sử dụng khi chơi. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi về an toàn đồ chơi trẻ em
QCVN 3:2019/BKHCN thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với đồ chơi trẻ em, bao gồm các nhóm yêu cầu chính sau:
- Yêu cầu về cơ lý: Đồ chơi phải được thiết kế và chế tạo sao cho các tính chất cơ lý không gây ra các mối nguy hiểm về chấn thương vật lý cho trẻ. Các bộ phận, chi tiết của đồ chơi không được có cạnh sắc, mũi nhọn nguy hiểm, không dễ bị vỡ vụn tạo thành các mảnh sắc nhọn. Đối với đồ chơi dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi, các bộ phận nhỏ hoặc chi tiết có thể tháo rời phải có kích thước đủ lớn để tránh nguy cơ trẻ nuốt phải gây ngạt thở.
- Yêu cầu về tính chống cháy: Đồ chơi trẻ em không được cấu thành từ các vật liệu dễ cháy hoặc có tốc độ lan truyền lửa nhanh. Các vật liệu dệt, lông thú giả, hoặc các chi tiết trang phục trên đồ chơi phải đáp ứng các giới hạn về thời gian cháy và tốc độ cháy lan theo quy định để đảm bảo trẻ có thể nhanh chóng thoát khỏi nguy hiểm khi có hỏa hoạn.
- Yêu cầu về hóa học và giới hạn chất độc hại: Đây là nội dung đặc biệt quan trọng nhằm kiểm soát các hóa chất độc hại có thể thôi nhiễm vào cơ thể trẻ qua tiếp xúc trực tiếp hoặc ngậm, mút. Quy chuẩn quy định giới hạn nghiêm ngặt đối với:
- Kim loại nặng thôi nhiễm: Giới hạn tối đa lượng thôi nhiễm của các nguyên tố độc hại như Antimon, Asen, Bari, Cadimi, Crom, Chì, Thủy ngân, Selen từ các vật liệu làm đồ chơi.
- Hợp chất Phthalate: Đồ chơi trẻ em không được có hàm lượng các chất hóa dẻo phthalate (như DEHP, DBP, BBP, DINP, DIDP, DNOP) vượt quá 0,1% khối lượng mỗi chất.
- Formaldehyt: Giới hạn hàm lượng formaldehyt tự do trong các chi tiết bằng gỗ và bằng vải của đồ chơi trẻ em để tránh kích ứng da và hệ hô hấp của trẻ.
- Amin thơm: Kiểm soát nghiêm ngặt các amin thơm độc hại có nguồn gốc từ thuốc nhuộm azo trong các bộ phận bằng vải hoặc da của đồ chơi.
- Yêu cầu về an toàn điện: Đối với các loại đồ chơi hoạt động bằng điện hoặc pin, điện áp nguồn không được vượt quá 24V dòng điện một chiều hoặc xoay chiều tương đương. Các bộ phận dẫn điện phải được cách điện hoàn toàn, không để xảy ra hiện tượng đoản mạch, quá nhiệt gây bỏng hoặc cháy nổ.
Quy định về ghi nhãn đồ chơi trẻ em
Đồ chơi trẻ em khi lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Nội dung nhãn bắt buộc phải thể hiện các thông tin sau:
- Tên hàng hóa (tên đồ chơi).
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu).
- Xuất xứ hàng hóa.
- Thành phần cấu tạo, thông số kỹ thuật.
- Thông tin cảnh báo an toàn (ví dụ: cảnh báo về độ tuổi sử dụng phù hợp, cảnh báo về các chi tiết nhỏ).
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
Quản lý chất lượng và Đánh giá sự phù hợp
Để được lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam, đồ chơi trẻ em phải trải qua quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ:
- Chứng nhận hợp quy: Đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được tổ chức chứng nhận được chỉ định tiến hành đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy theo các phương thức quy định (Phương thức 1, Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 tùy thuộc vào nguồn gốc và tính chất của sản phẩm).
- Công bố hợp quy: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Dấu hợp quy CR: Sau khi hoàn tất thủ tục công bố hợp quy, đồ chơi trẻ em phải được gắn dấu hợp quy CR trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì thương phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2019/BKHCN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN về An toàn đồ chơi trẻ em được ban hành trước đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of toys
Lời nói đầu
QCVN 3:2019/BKHCN thay thế cho QCVN 3:2009/BKHCN.
QCVN 3:2019/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số ……. /2019/TT-BKHCN ngày ... tháng .... năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỒ CHƠI TRẺ EM
National technical regulation on safety of toys
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu an toàn đối với đồ chơi trẻ em, các phương pháp thử tương ứng và yêu cầu về quản lý chất lượng đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ đồ chơi trẻ em, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Đồ chơi trẻ em: Sản phẩm hoặc vật liệu bất kỳ được thiết kế hoặc được nêu rõ để sử dụng cho trẻ nhỏ hơn 16 tuổi sử dụng khi chơi.
Đồ chơi trẻ em là tên gọi chung cho các sản phẩm được quy định tại Phụ lục I của quy chuẩn kỹ thuật này.
Các sản phẩm được nêu trong Phụ lục II không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này.
1.3.2 Loại đồ chơi trẻ em: Những đồ chơi trẻ em có cùng chức năng, cùng kết cấu và thiết kế, được sản xuất từ cùng một hoặc các loại vật liệu.
1.3.3 Lô hàng: Tập hợp những đồ chơi trẻ em được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09: 2012/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử - Sửa đổi lần 1:2016
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11281-6:2018 (ISO 20957-6:2005) về Thiết bị luyện tập tại chỗ - Phần 6: Thiết bị chạy bộ, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 6Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 7Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Thông tư 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BKHCN quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 9Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 10Thông tư 09/2019/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5 : 1993) về An toàn đồ chơi trẻ em - Bộ đồ chơi hoá học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-10:2010 (EN 71-10 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 10: Hợp chất hóa học hữu cơ - Chuẩn bị và chiết mẫu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-11:2010 (EN 71 - 11 : 2005) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 10: Hợp chất hóa học hữu cơ - Phương pháp phân tích
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09: 2012/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:2010) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 6: Một số este phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em
- 23Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử - Sửa đổi lần 1:2016
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến tính chất cơ lý
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-2:2017 (ISO 8124-2:2014) về An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 2: Tính cháy
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11281-6:2018 (ISO 20957-6:2005) về Thiết bị luyện tập tại chỗ - Phần 6: Thiết bị chạy bộ, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và phương pháp thử
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2019/BKHCN về An toàn đồ chơi trẻ em
- Số hiệu: QCVN3:2019/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
