Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 29:2025/BXD
National technical regulation on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported two-wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds
LỜI NÓI ĐẦU
- QCVN 29:2025/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 70/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tham khảo quy định của Hội đồng Nghị viện Châu Âu: Regulation (EU) 134/2014, Sửa đổi 1:2016, Sửa đổi 2:2017; Regulation (EU) 168/2013.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE GẮN MÁY HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
National technical regulation on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported two- wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds
PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh lắp động cơ nhiệt (sau đây gọi là Xe) sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Xe gắn máy hai bánh (Two-wheeled moped) (xe loại L1): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;
3.2. Xe mô tô hai bánh (Two-wheeled motorcycle) (xe loại L3): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy;
3.3. Xe sử dụng nhiên liệu khí đơn (Mono-fuel gas vehicles): là loại xe được thiết kế chủ yếu để chạy bằng một trong các loại nhiên liệu: LPG, NG (CNG, LNG)/biomethane, hydrogen có thể có hệ thống nhiên liệu xăng chỉ để khởi động xe hoặc các trường hợp có sự cố, tuy nhiên dung tích thùng xăng không được vượt quá 5 lít.
3.4. Xe sử dụng nhiên liệu kép (Bi-fuel vehicle): là loại xe có hai hệ thống nhiên liệu và được thiết kế chạy xen kẽ hai loại nhiên liệu.
3.5. Xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt (Flex fuel vehicle): loại xe có một hệ thống nhiên liệu nhưng có thể chạy bằng các hỗn hợp khác nhau của hai hay nhiều loại nhiên liệu.
3.6. Xe sử dụng nhiên liệu ethanol linh hoạt (hay còn gọi là nhiên liệu hỗn hợp) (Flex fuel ethanol vehicle): loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt có thể chạy bằng xăng hoặc hỗn hợp nhiên liệu xăng và ethanol, trong đó ethanol (E85) có thể chiếm đến 85%.
3.7. Xe sử dụng nhiên liệu điêzen sinh học linh hoạt (Flex fuel biodiesel vehicle): loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt, có thể chạy bằng nhiên liệu điêzen hoặc hỗn hợp điêzen và điêzen sinh học.
3.8. Xe sử dụng nhiên liệu thay thế (Alternative fuel vehicle): loại xe được thiết kế có thể chạy ít nhấ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2024/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2025/BNNMT về Khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
- 1Quyết định 19/2024/QĐ-TTg quy định lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7358:2010 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm phát ra từ xe máy lắp động cơ cháy cưỡng bức - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2024/BGTVT về Khí thải mức 4 đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 85:2025/BNNMT về Khí thải xe ô tô tham gia giao thông đường bộ
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 99:2025/BNNMT về Khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới
- Số hiệu: QCVN29:2025/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
