Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT do Bộ Công thương ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP sử dụng trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với các chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý an toàn đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP (sau đây viết tắt là kíp nổ LP) sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy kíp nổ LP tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
Nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 - Điều 4)
1. Quy định chung và giải thích từ ngữ
- Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP là loại kíp nổ được kích thích bằng sóng xung kích truyền trong ống dẫn tín hiệu nổ, có thời gian trễ tính bằng mili giây hoặc giây, được thiết kế để tạo ra sự chậm trễ thời gian giữa các phát nổ nhằm tối ưu hóa hiệu quả phá đá và giảm chấn động.
- Các thuật ngữ liên quan đến cấu tạo kíp nổ như ống dẫn tín hiệu, vỏ kíp, thuốc nổ cơ sở, thuốc nổ mồi, và các thông số kỹ thuật liên quan được định nghĩa rõ ràng để làm cơ sở áp dụng thống nhất.
2. Yêu cầu kỹ thuật an toàn đối với kíp nổ LP
- Yêu cầu về ngoại quan: Vỏ kíp nổ phải nhẵn bóng, không bị nứt, rỉ sét, móp méo hoặc có các khuyết tật cơ học khác. Ống dẫn tín hiệu phải bám chặt vào vỏ kíp, không bị gập gãy, thủng, rách hoặc có tạp chất bên trong lòng ống làm cản trở quá trình truyền tín hiệu.
- Khả năng chịu nước: Kíp nổ LP phải đảm bảo hoạt động bình thường, không bị xịt hoặc nổ sớm sau khi ngâm trong nước ở áp suất và thời gian quy định theo tiêu chuẩn thử nghiệm.
- Khả năng chịu nhiệt độ cao và thấp: Sản phẩm phải duy trì tính năng an toàn và khả năng kích nổ ổn định sau khi chịu tác động của chu kỳ nhiệt độ cực hạn trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
- Độ tin cậy và thời gian nổ chậm: Sai lệch thời gian nổ chậm của từng cấp giãn cách phải nằm trong giới hạn cho phép. Quy chuẩn nghiêm cấm hiện tượng chồng chéo thời gian giữa các cấp gây mất an toàn và giảm hiệu quả nổ mìn.
- An toàn tĩnh điện và va đập: Kíp nổ phải được thiết kế và chế tạo để không bị kích nổ dưới tác động của tĩnh điện phát sinh từ cơ thể người hoặc thiết bị, đồng thời chịu được các va đập cơ học thông thường trong quá trình thao tác nạp mìn.
3. Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra
- Quy chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm đối với từng chỉ tiêu kỹ thuật như: kiểm tra ngoại quan, thử khả năng truyền nổ, thử thời gian nổ chậm, thử độ kín nước, và thử nghiệm an toàn va đập, ma sát.
- Các phép thử phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
4. Quy định về quản lý, ghi nhãn và bao gói
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên vỏ hộp và bao bì chứa kíp nổ LP phải ghi rõ tên sản phẩm, ký hiệu, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên nhà sản xuất, số lượng và các cảnh báo an toàn cần thiết.
- Bao gói và vận chuyển: Kíp nổ phải được đóng gói trong các hộp chuyên dụng, đảm bảo không bị xê dịch, va chạm mạnh trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
- Công bộ hợp quy: Các sản phẩm kíp nổ LP sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT có hiệu lực thi hành theo các quyết định ban hành của Bộ Công thương. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Quy chuẩn này để đảm bảo an toàn lao động và phòng chống cháy nổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of industrial explosive materials - None-electric second delay Detonator LP
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 12 - 6:2022/BCT do Tổ soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp vi sai phi điện nổ chậm LP biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 19/2022/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - KÍP VI SAI PHI ĐIỆN NỔ CHẬM LP
National technical regulation on safety of industrial explosive materials - None-electric second delay Detonator LP
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định chỉ tiêu kỹ thuật, phương pháp thử và quy định quản lý đối với kíp vi sai phi điện nổ chậm LP có mã HS 3603.40.00.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan tới kíp vi sai phi điện nổ chậm LP trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Kíp nổ vi sai: Là kíp nổ có thời gian giữ chậm định trước.
3.2. Dây dẫn nổ (hay còn gọi là dây dẫn tín hiệu nổ): Là phương tiện dùng để truyền sóng kích nổ để gây nổ kíp nổ.
3.3. Kíp vi sai phi điện nổ chậm: Là loại kíp nổ vi sai có thời gian giữ chậm định trước bằng giây (s) và được kích nổ bằng dây dẫn nổ.
3.4. Cường độ nổ: Là khả năng công phá của kíp nổ.
3.5. Tốc độ dẫn nổ (tốc độ nổ của dây dẫn tín hiệu nổ): Là tốc độ bùng cháy của lớp thuốc dẫn nổ trám ở mặt trong của ống dây dẫn nổ khi được gây nổ ở một nhiệt độ nhất định.
Các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được áp dụng phiên bản được nêu ở dưới đây. Trường hợp tài liệu viện dẫn đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, áp dụng phiên bản mới nhất.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
- QCVN 06:2012 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dây dẫn tín hiệu nổ.
- TCVN 7460:2005 - Kíp nổ điện an toàn dùng trong hầm lò có khí mêtan và bụi nổ - Phương pháp xác định cường độ nổ.
Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp vi sai phi điện nổ chậm LP được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuật của kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
| TT | Tên chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-5:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện MS
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-9:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ ANFO chịu nước
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-8:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)
- 1Thông tư 27/2007/TT-BKHCN hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7Thông tư 36/2019/TT-BCT quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương
- 8Thông tư 06/2020/TT-BKHCN hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 19/2022/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - kíp vi sai phi điện nổ chậm LP do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2012/BCT về dây dẫn tín hiệu nổ do Bộ Công thương ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019/BCT về An toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Mìn phá đá quá cỡ
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ TNP1
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2021/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-5:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện MS
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-9:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ ANFO chịu nước
- 17Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-8:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp khởi nổ phi điện (cuộn dây LIL)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-6:2022/BCT về An toàn sản phẩm vật liệu nổ công nghiệp - Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP
- Số hiệu: QCVN12-6:2022/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/10/2022
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
