Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2021/BXD/SĐ1:2026 về Nhà chung cư là văn bản pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ khi lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng, nghiệm thu và quản lý vận hành nhà chung cư. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của quy chuẩn đối với các loại hình công trình nhà chung cư trên phạm vi cả nước:
- Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các nhà chung cư có chiều cao đến 150 m hoặc có tối đa đến 3 tầng hầm.
- Các loại hình công trình thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư hỗn hợp (có mục đích sử dụng hỗn hợp dùng để ở và làm văn phòng, dịch vụ, thương mại).
- Đối với nhà chung cư cao trên 150 m hoặc có từ 4 tầng hầm trở lên, ngoài việc tuân thủ quy chuẩn này, phải bổ sung các giải pháp kỹ thuật và phòng cháy chữa cháy riêng biệt, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn quy định rõ các chủ thể có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật này:
- Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến đầu tư xây dựng, thiết kế, thi công, giám sát, nghiệm thu, quản lý và sử dụng nhà chung cư trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng quy chuẩn này làm căn cứ để thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng, thanh tra, kiểm tra và nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
Điều 3: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật xây dựng, quy chuẩn này viện dẫn và yêu cầu áp dụng song song với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành khác, bao gồm:
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình (QCVN 06).
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng (QCVN 02).
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (QCVN 09).
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến thiết kế kết cấu, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, thông gió, điều hòa không khí và hệ thống chống sét cho công trình.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
Điều 4: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế thiết kế, thi công:
- Nhà chung cư: Là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.
- Nhà chung cư hỗn hợp: Là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.
- Căn hộ chung cư: Không gian khép kín trong nhà chung cư, được thiết kế để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của một gia đình hoặc cá nhân, đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về diện tích và các khu vực chức năng.
- Diện tích sử dụng căn hộ: Diện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính diện tích tường bao ngôi nhà, tường phân chia giữa các căn hộ, diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ.
- Tầng hầm và tầng nửa hầm: Xác định rõ ranh giới cao độ của sàn và trần so với mặt đất tự nhiên hoặc mặt sân hoàn thiện theo quy hoạch được duyệt để phân loại chính xác cấu trúc tầng dưới mặt đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 04:2021/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHÀ CHUNG CƯ
Amendment 01:2026 QCVN 04:2021/BXD
National technical regulation on apartment buildings
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 04:2021/BXD. Các nội dung không được nêu tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD thì tiếp tục áp dụng QCVN 04:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản trình thẩm định, Vụ Khoa học công nghệ môi trường và Vật liệu xây dựng thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 31/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Bổ sung điểm 1.1.3 vào sau điểm 1.1.2 như sau:
“1.1.3 Các quy định liên quan đến chỗ để xe, chỗ để xe điện và khu vực đổi pin áp dụng đối với nhà chung cư xây mới và nhà chung cư hiện hữu.”
Bổ sung vào cuối điểm 1.3 như sau:
“QCVN 10:2025/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình.”
Bổ sung vào sau điểm 1.4.30 như sau:
“1.4.31
Nhà chung cư hiện hữu
Nhà chung cư đã được nghiệm thu, đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng trước thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực.
1.4.32
Khu vực sạc xe điện
Khu vực có chức năng chuyên để sạc xe điện, gồm một hoặc nhiều chỗ sạc được bố trí tập trung, được trang bị hệ thống cấp điện, thiết bị sạc và các biện pháp an toàn cần thiết để thực hiện việc sạc năng lượng cho xe điện.
1.4.33
Chỗ sạc
Vị trí đỗ dành cho một xe để thực hiện sạc điện.
1.4.34
Khu vực đổi pin
Khu vực lắp đặt tủ đổi pin cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện, nơi pin có thể hoán đổi.”
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa đổi điểm 2.2.17 như sau:
“2.2.17 Chỗ để xe”
Bổ sung vào sau điểm 2.9 điểm 2.10 và 2.11 như sau:
“2.10 Yêu cầu về chỗ để xe điện
2.10.1 Khu vực để xe điện
2.10.1.1 Yêu cầu kỹ thuật
Khu vực để xe điện của nhà chung cư phải tuân thủ các yêu cầu tại 2.2.17 và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bố trí khu vực để xe điện:
+ Phải nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt.
+ Việc lựa chọn bố trí phải theo thứ tự ưu tiên ngoài trời, trên mặt đất, tầng bán hầm, tầng hầm 1 rồi đến các tầng hầm tiếp theo. Trường hợp không bố trí được ngoài trời, trên mặt đất thì mới bố trí ở tầng bán hầm, tầng hầm. Trường hợp bố trí ở tầng bán hầm, tầng hầm thì phải có giải pháp phù hợp, hiệu quả để giải phóng xe bị cháy ra khỏi nhà chung cư hoặc cô lập xe bị cháy.
+ Phải bố trí ở khu vực thuận tiện cho việc sử dụng và khả năng thoát nạn. Trường hợp bố trí tại tầng hầm phải thuận lợi cho việc thông gió và tiếp cận của lực lượng chữa cháy.
+ Khu vực để xe phải đảm bảo an toàn chịu lực phù hợp với loại phương tiện đỗ.
b) Phân vùng riêng biệt:
+ Phải bố trí khu vực để xe ô tô riêng với xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện.
+ Ưu tiên tách biệt khu vực để xe điện và xe cơ giới sử dụng nhiên liệu xăng hoặc điêzen. Trường hợp không bố trí tách biệt khu vực để xe điện và xe cơ giới sử dụng nhiên liệu xăng hoặc điêzen thì các yêu cầu kỹ thuật phải đáp ứng như đối với khu vực để xe điện.
+ Giữa các k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 03/2021/TT-BXD về QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Thông tư 31/2026/TT-BXD sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quy chuẩn xây dựng Việt nam QCXDVN 05:2008/BXD về Nhà ở và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD về Hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD/SĐ1:2023 về An toàn cháy cho nhà và công trình
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2025/BCA về Trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho nhà và công trình
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2023/BXD/SĐ1:2025 về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2021/BXD/SĐ1:2026 về Nhà chung cư
- Số hiệu: QCVN04:2021/BXD/SĐ1:2026
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
