Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam năm 1994 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nhằm quy định khung pháp lý cho việc thuê, quản lý và sử dụng đất đối với các thực thể nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Văn bản này đặt nền móng quan trọng cho việc thu hút đầu tư nước ngoài và thiết lập quan hệ ngoại giao thông qua chính sách đất đai rõ ràng, minh bạch.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh quy định cụ thể các đối tượng nước ngoài được Chính phủ Việt Nam cho thuê đất bao gồm:
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam.
- Cơ quan đại diện của các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ và cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư vào Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước, các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài mà bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, và các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.
Căn cứ và hình thức cho thuê đất
- Việc cho thuê đất phải dựa trên cơ sở các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, giấy phép đầu tư, mục đích sử dụng đất cụ thể và thời hạn hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Mọi hoạt động thuê đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam bắt buộc phải được thực hiện thông qua hợp đồng thuê đất. Nội dung và thủ tục ký kết hợp đồng do Chính phủ quy định chi tiết.
- Bên thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng đất. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
Quyền của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế thuê đất
Các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế (quy định tại điểm 1 và 2 Điều 1) khi thuê đất có các quyền hạn sau:
- Sử dụng diện tích đất thuê đúng thời hạn và mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Xây dựng các công trình trên đất thuê sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép xây dựng.
- Sở hữu các công trình do mình tự xây dựng trên đất thuê trong suốt thời hạn thuê đất. Quyền sở hữu các công trình này sau khi hết hạn thuê đất sẽ được giải quyết theo các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê đất.
- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp và có quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi xâm phạm quyền sử dụng đất của mình.
- Hưởng các quyền lợi khác theo điều ước quốc tế ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước cử, hoặc theo thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thuê đất phù hợp với pháp luật Việt Nam.
Quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tại Việt Nam
Nhà đầu tư nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được hưởng các quyền lợi kinh tế và pháp lý bao gồm:
- Hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và lợi ích thu được trên diện tích đất thuê.
- Được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã đầu tư, xây dựng trên đất đó tại các Ngân hàng Việt Nam trong thời hạn thuê đất, tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp được phép đầu tư để xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại tại các khu chế xuất, khu công nghiệp thì có quyền cho các chủ đầu tư khác thuê lại đất sau khi đã hoàn thành xây dựng xong kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ.
- Hưởng các lợi ích từ công trình công cộng về bảo vệ và cải tạo đất đai.
- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp; có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm quyền sử dụng đất của mình.
- Được ưu tiên xem xét tiếp tục thuê đất khi hết thời hạn thuê nếu có nhu cầu.
Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất
Bên thuê đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý đối với Nhà nước Việt Nam:
- Sử dụng đất đúng mục đích đã quy định trong hợp đồng thuê đất và các văn bản pháp lý liên quan.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về việc thuê đất theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xây dựng, bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước Việt Nam cũng như quyền lợi của những người sử dụng đất xung quanh.
- Chấp hành nghiêm túc sự thanh tra, kiểm tra về việc sử dụng đất của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền.
- Không được hủy hoại đất hoặc làm giảm giá trị của đất thuê.
- Trả lại phần đất không sử dụng cho Chính phủ Việt Nam theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận giữa hai bên.
- Chấp hành quyết định thu hồi đất của Chính phủ Việt Nam vì lợi ích quốc gia, mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đất đai.
Chính sách bồi thường và gia hạn thuê đất
- Trong trường hợp Chính phủ Việt Nam thu hồi đất trước thời hạn vì lợi ích quốc gia hoặc mục đích quốc phòng, an ninh, bên thuê đất (trừ các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế không thuộc diện này, và trừ trường hợp bị thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai) sẽ được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Khi hết thời hạn thuê đất, nếu người thuê đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải làm đơn xin gia hạn gửi Chính phủ Việt Nam để được xem xét theo thủ tục quy định cho từng đối tượng.
- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép gia hạn thời gian hoạt động, thời hạn thuê đất sẽ được tự động kéo dài tương ứng với thời gian gia hạn hoạt động đó.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam năm 1994 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37-L/CTN | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 1994 |
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,
NAY CÔNG BỐ:
Pháp lệnh về Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 14 tháng 10 năm 1994.
| CHỦ TỊCH NƯỚC CHXHCNVN |
VỀ QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI THUÊ ĐẤT TẠI VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 17, Điều 18 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 80 của Luật đất đai;
Pháp lệnh này quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam.
1- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài;
2- Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ;
3- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.
Việc tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam được thực hiện bằng hợp đồng thuê đất.
QUYỀN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI THUÊ ĐẤT TẠI VIỆT NAM
1- Sử dụng đất theo thời hạn và mục đích đã thuê;
2- Xây dựng các công trình trên đất thuê theo giấy phép của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;
3- Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất. Quyền sở hữu các công trình sau khi hết hạn thuê đất được quy định trong hợp đồng thuê đất;
4- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp;
5- Khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp.
Ngoài các quyền nói trên, còn được hưởng các quyền khác theo điều ước quốc tế ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước cử hoặc theo quy định của hợp đồng thuê đất phù hợp với pháp luật Việt Nam.
1- Hưởng kết quả đầu tư trên đất;
4- Hưởng lợi ích của công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất;
5- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp;
6- Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp;
7- Được ưu tiên xem xét việc tiếp tục thuê đất khi hết thời hạn, nếu có yêu cầu.
NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI THUÊ ĐẤT TẠI VIỆT NAM
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam có nghĩa vụ:
1. Sử dụng đất đúng mục đích quy định trong hợp đồng thuê đất và các quy định khác có liên quan;
2. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính về việc thuê đất theo quy định của pháp luật Việt Nam;
3. Tuân theo những quy định của pháp luật Việt Nam về xây dựng, về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước Việt Nam, của người sử dụng đất xung quanh, phải chấp hành sự thanh tra về việc sử dụng đất của cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;
4. Không được huỷ hoại đất, làm giảm giá trị của đất;
5. Trả lại phần đất không sử dụng cho Chính phủ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và thoả thuận giữa Chính phủ Việt Nam với bên thuê đất;
6. Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc tại Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Chính phủ Việt Nam chấp thuận cho thuê đất phải chấp hành quyết định của Chính phủ Việt Nam về thu hồi đất theo quy định tại Điều 26 của Luật Đất đai và Điều 5 Pháp lệnh này.
Chính phủ quy định thủ tục về việc gia hạn đối với từng đối tượng thuê đất.
Khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép ra hạn hoạt động thì thời hạn thuê đất được kéo dài tương ứng.
Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam năm 1994
- Số hiệu: 37-L/CTN
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 14/10/1994
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 01/01/1995
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
