Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 2002 được Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nhằm quy định toàn diện về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm, bầu, cử cũng như các chế độ, chính sách đối với Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân. Văn bản này đóng vai trò nền tảng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp trong sạch, vững mạnh, bảo đảm tính độc lập và tuân thủ pháp luật trong hoạt động xét xử tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với các chức danh Thẩm phán và Hội thẩm trong hệ thống Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:
- Thẩm phán: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh; Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện; Thẩm phán Toà án quân sự các cấp (trung ương, cấp quân khu, khu vực).
- Hội thẩm: Hội thẩm nhân dân (cấp tỉnh, cấp huyện) và Hội thẩm quân nhân (cấp quân khu, khu vực).
Nguyên tắc hoạt động và địa vị pháp lý của Thẩm phán và Hội thẩm
- Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
- Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán khi tham gia xét xử vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng.
- Thẩm phán và Hội thẩm chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Thẩm phán và Hội thẩm phải giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác. Trường hợp gây thiệt hại trong khi thực hiện nhiệm vụ thì Toà án nơi công tác có trách nhiệm bồi thường, sau đó Thẩm phán, Hội thẩm có trách nhiệm bồi hoàn cho Toà án theo quy định.
- Thẩm phán và Hội thẩm phải tôn trọng nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân và các cơ quan, tổ chức xã hội. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở Thẩm phán, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn tuyển chọn Thẩm phán và Hội thẩm
- Tiêu chuẩn chung của Thẩm phán: Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, có tinh thần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có trình độ cử nhân luật, đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử, có thời gian công tác thực tiễn, có năng lực xét xử và đủ sức khỏe hoàn thành nhiệm vụ.
- Tiêu chuẩn chung của Hội thẩm: Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, có kiến thức pháp lý, có tinh thần đấu tranh bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền lợi hợp pháp của công dân và đủ sức khỏe hoàn thành nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng ngạch Thẩm phán
- Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Toà án quân sự khu vực: Đạt tiêu chuẩn chung và có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên.
- Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Toà án quân sự cấp quân khu: Đã là Thẩm phán cấp huyện/khu vực ít nhất 05 năm; hoặc trường hợp do nhu cầu cán bộ thì phải có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên.
- Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Toà án quân sự trung ương: Đã là Thẩm phán cấp tỉnh/quân khu ít nhất 05 năm; hoặc trường hợp do nhu cầu cán bộ thì phải có thời gian làm công tác pháp luật từ 15 năm trở lên.
- Trường hợp đặc biệt: Người được điều động hoặc đang công tác trong ngành Toà án chưa đủ thời gian làm Thẩm phán cấp dưới hoặc chưa đủ thời gian làm công tác pháp luật nhưng đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khác vẫn có thể được xem xét bổ nhiệm làm Thẩm phán các cấp.
Nhiệm vụ, quyền hạn và những điều Thẩm phán không được làm
- Nhiệm vụ và quyền hạn: Thực hiện xét xử các vụ án và giải quyết các việc khác theo sự phân công của Chánh án; có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thi hành các quyết định liên quan đến vụ án; gương mẫu chấp hành pháp luật, học tập nâng cao trình độ và tham gia tuyên truyền pháp luật.
- Chế độ chính sách: Thẩm phán có thang bậc lương riêng, được hưởng phụ cấp trách nhiệm, miễn phí cầu đường khi làm nhiệm vụ, được cấp trang phục và Giấy chứng minh Thẩm phán.
- Những việc Thẩm phán không được làm:
- Những việc pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
- Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm sai lệch việc giải quyết vụ án.
- Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng để tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án.
- Mang hồ sơ, tài liệu vụ án ra khỏi cơ quan khi không vì nhiệm vụ hoặc chưa được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng ngoài nơi quy định.
- Từ chối xét xử: Thẩm phán phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi trong các trường hợp do pháp luật tố tụng quy định.
Điều động, biệt phái và nhiệm kỳ của Thẩm phán
- Điều động và biệt phái: Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định điều động, biệt phái Thẩm phán giữa các Toà án nhân dân địa phương cùng cấp. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định đối với Toà án quân sự sau khi thống nhất với Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
- Nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của Thẩm phán là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.
Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán
- Hệ thống Hội đồng: Gồm Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán TAND tối cao và TAQS trung ương; Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán TAND cấp tỉnh và cấp huyện; Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán TAQS cấp quân khu và khu vực.
- Nguyên tắc làm việc: Làm việc theo chế độ tập thể, quyết định phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
- Nhiệm vụ: Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn để trình Chủ tịch nước hoặc đề nghị Chánh án TAND tối cao bổ nhiệm; xem xét các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán và các chức vụ lãnh đạo Toà án
- Miễn nhiệm chức danh Thẩm phán: Đương nhiên miễn nhiệm khi nghỉ hưu; hoặc được miễn nhiệm do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, lý do khác không thể hoàn thành nhiệm vụ.
- Cách chức chức danh Thẩm phán: Đương nhiên mất chức danh khi bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật; hoặc bị cách chức nếu vi phạm nghiêm trọng công tác xét xử, vi phạm quy định cấm, vi phạm đạo đức hoặc bị kỷ luật cách chức vụ quản lý.
- Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo: Phó Chánh án TAND tối cao, Chánh án và Phó Chánh án TAQS trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Chánh án, Phó Chánh án TAND địa phương và TAQS cấp dưới do Chánh án TAND tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với các cơ quan có thẩm quyền. Nhiệm kỳ của các chức vụ lãnh đạo này là 05 năm.
Quy định đối với Hội thẩm Toà án nhân dân
- Bầu và cử Hội thẩm:
- Hội thẩm nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu theo giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp; được miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chánh án cùng cấp sau khi thống nhất với Mặt trận Tổ quốc.
- Hội thẩm quân nhân do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị hoặc Chủ nhiệm chính trị cấp quân khu cử và miễn nhiệm, bãi nhiệm theo quy định.
- Nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là 05 năm.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của Hội thẩm:
- Được bồi dưỡng nghiệp vụ xét xử, cấp trang phục, Giấy chứng minh Hội thẩm và hưởng phụ cấp xét xử.
- Cán bộ, công chức làm Hội thẩm được tính thời gian làm nhiệm vụ vào thời gian làm việc tại cơ quan; cơ quan chủ quản có trách nhiệm tạo điều kiện và không được tự ý điều động làm việc khác khi Hội thẩm đang làm nhiệm vụ xét xử.
- Có nghĩa vụ tham gia xét xử khi được phân công; phải từ chối hoặc bị thay đổi theo quy định của pháp luật tố tụng.
- Miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm: Được miễn nhiệm do sức khỏe hoặc lý do khác; bị bãi nhiệm nếu vi phạm phẩm chất đạo đức hoặc vi phạm pháp luật không còn xứng đáng làm Hội thẩm.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 2002 có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân ngày 14 tháng 5 năm 1993. Các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2002/PL-UBTVQH11 | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2002 |
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân;
Pháp lệnh này quy định về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân.
2. Hội thẩm là người được bầu hoặc cử theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử những vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án.
1. Thẩm phán Toà án nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
a) Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
b) Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện bao gồm Thẩm phán Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Thẩm phán Toà án quân sự các cấp bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự trung ương đồng thời là Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu bao gồm Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương; Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.
2. Hội thẩm Toà án nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
a) Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Hội thẩm nhân dân);
b) Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự quân khu và tương đương; Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự khu vực (gọi chung là Hội thẩm quân nhân).
Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Thẩm phán, Hội thẩm phải giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
Thẩm phán, Hội thẩm được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xét xử.
Chánh án Toà án các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm.
1. Thẩm phán, Hội thẩm phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.
Khi phát hiện hành vi trái pháp luật của Thẩm phán, Hội thẩm thì cơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân có quyền yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại; cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét trách nhiệm đối với Thẩm phán, Hội thẩm.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thẩm phán, Hội thẩm có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình các cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm tạo điều kiện để Thẩm phán, Hội thẩm làm nhiệm vụ.
Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở Thẩm phán, Hội thẩm thực hiện nhiệm vụ.
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THẨM PHÁN. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI THẨM PHÁN. ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI THẨM PHÁN
Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Thẩm phán do pháp luật quy định.
Thẩm phán có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Toà án.
Thẩm phán không được làm những việc sau đây:
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm;
2. Tư vấn cho bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án hoặc những việc khác không đúng quy định của pháp luật;
3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụ án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án;
4. Đem hồ sơ vụ án hoặc tài liệu trong hồ sơ vụ án ra khỏi cơ quan, nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền;
5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
2. Thẩm phán khi đi làm nhiệm vụ được miễn phí cầu, phà, đường theo quy định của pháp luật.
Thẩm phán được cấp trang phục, Giấy chứng minh Thẩm phán để làm nhiệm vụ.
a) Điều động Thẩm phán từ Toà án nhân dân địa phương này đến làm nhiệm vụ tại Toà án nhân dân địa phương khác cùng cấp;
b) Biệt phái Thẩm phán từ Toà án nhân dân địa phương này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Toà án nhân dân địa phương khác cùng cấp.
2. Để bảo đảm cho các Toà án quân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định:
a) Điều động Thẩm phán từ Toà án quân sự này đến làm nhiệm vụ tại Toà án quân sự khác cùng cấp sau khi thống nhất với Chánh án Toà án nhân dân tối cao;
b) Biệt phái Thẩm phán từ Toà án quân sự này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Toà án quân sự khác cùng cấp.
TIÊU CHUẨN THẨM PHÁN. THỦ TỤC TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN
2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Toà án nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại
2. Trong trường hợp do nhu cầu cán bộ của ngành Toà án nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại
Nhiệm kỳ của Thẩm phán là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
1. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân gồm có:
a) Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương;
b) Các Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện;
c) Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực.
2. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán làm việc theo chế độ tập thể. Quyết định của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
Danh sách uỷ viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
2. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao và trình Chủ tịch nước bổ nhiệm;
b) Xem xét những trường hợp Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương có thể được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán quy định tại
c) Xem xét những trường hợp Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm phán Toà án quân sự trung ương có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán quy định tại
Danh sách uỷ viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh và đề nghị Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm;
b) Xem xét những trường hợp Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện có thể được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán quy định tại
c) Xem xét những trường hợp Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán quy định tại
Danh sách uỷ viên Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự trung ương.
2. Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tuyển chọn người đủ tiêu chuẩn làm Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự trung ương và đề nghị Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm;
b) Xem xét những trường hợp Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực có thể được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán quy định tại
c) Xem xét những trường hợp Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu, Thẩm phán Toà án quân sự khu vực có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán quy định tại
1. Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán khi nghỉ hưu.
2. Thẩm phán có thể được miễn nhiệm chức danh Thẩm phán do sức khoẻ, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, Thẩm phán có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm trong công tác xét xử, giải quyết những việc thuộc thẩm quyền của Toà án;
b) Vi phạm quy định tại
c) Bị kỷ luật bằng hình thức cách chức chức vụ quản lý đang đảm nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
d) Vi phạm về phẩm chất đạo đức;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật khác.
2. Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân địa phương do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân địa phương cùng cấp.
3. Chánh án, Phó Chánh án Toà án quân sự cấp quân khu, Toà án quân sự khu vực do Chánh án Toà án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
4. Trước khi đề nghị Chủ tịch nước, Chánh án Toà án nhân dân tối cao cách chức các chức vụ Chánh án, Phó Chánh án theo quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 của Điều này, nếu người đó thuộc một trong các trường hợp có thể bị cách chức chức danh Thẩm phán thì phải có ý kiến của Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán có thẩm quyền tuyển chọn Thẩm phán đó.
5. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
1. Hội thẩm làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án Toà án nơi mình được bầu hoặc cử làm Hội thẩm.
2. Chánh án Toà án nhân dân địa phương, Toà án quân sự cấp quân khu, Toà án quân sự khu vực có trách nhiệm quản lý Hội thẩm theo Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm.
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm.
1. Hội thẩm được bồi dưỡng về nghiệp vụ, tham gia hội nghị tổng kết công tác xét xử của Toà án.
Kinh phí bồi dưỡng về nghiệp vụ cho Hội thẩm được dự toán trong kinh phí hoạt động của Toà án nhân dân, có sự hỗ trợ của ngân sách địa phương.
2. Hội thẩm là cán bộ, công chức, quân nhân tại ngũ, công nhân quốc phòng thì thời gian làm nhiệm vụ Hội thẩm được tính vào thời gian làm việc ở cơ quan, đơn vị.
1. Hội thẩm được cấp trang phục, Giấy chứng minh Hội thẩm để làm nhiệm vụ xét xử.
2. Khi làm nhiệm vụ xét xử Hội thẩm được hưởng phụ cấp theo quy định của pháp luật.
Trong một năm mà Hội thẩm không được Chánh án Toà án phân công làm nhiệm vụ xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án Toà án cho biết lý do.
2. Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự cấp quân khu do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương và do Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự cấp quân khu sau khi thống nhất với cơ quan chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương.
3. Hội thẩm quân nhân Toà án quân sự khu vực do Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử theo sự giới thiệu của cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương và do Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân đoàn, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự khu vực sau khi thống nhất với cơ quan chính trị sư đoàn hoặc cấp tương đương.
1. Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khoá mới bầu được Hội thẩm nhân dân mới.
2. Nhiệm kỳ của Hội thẩm quân nhân là năm năm, kể từ ngày được cử.
2. Trong thời gian Hội thẩm làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án Toà án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân có Hội thẩm đó không được điều động, phân công Hội thẩm làm việc khác, trừ trường hợp đặc biệt.
1. Hội thẩm có thể được miễn nhiệm vì lý do sức khoẻ hoặc lý do khác.
2. Hội thẩm bị bãi nhiệm khi có vi phạm về phẩm chất đạo đức hoặc có hành vi vi phạm pháp luật không còn xứng đáng làm Hội thẩm.
Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân ngày 14 tháng 5 năm 1993.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
| Nguyễn Văn An (Đã ký) |
- 1Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 1993
- 2Nghị quyết 131/2002/NQ-UBTVQH11 về việc quy định một số điểm về việc thi hành Pháp lệnh thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014
- 1Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 1993
- 2Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 4Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Thông tư liên ngành 01/2004/TTLT/TANDTC-UBTWMTTQVN về việc chuẩn bị nhân sự và giới thiệu bầu hội thẩm tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân Tối cao- Ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc Việt nam ban hành
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2002
- 5Nghị quyết 131/2002/NQ-UBTVQH11 về việc quy định một số điểm về việc thi hành Pháp lệnh thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị quyết 221/2003/NQ-UBTVQH11 về trang phục đối với cán bộ, công chức ngành toà án và Hội thẩm, giấy chứng minh Thẩm phán và giấy chứng minh Hội thẩm do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Thông tư liên tịch 01/2011/TTLT-TANDTC-BQP-BNV hướng dẫn Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân; Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Quốc phòng - Bộ Nội vụ ban hành
Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 2002
- Số hiệu: 02/2002/PL-UBTVQH11
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 04/10/2002
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 60
- Ngày hiệu lực: 11/10/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
