Nghị quyết số 66.20/2026/NQ-CP do Chính phủ ban hành quy định về các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc pháp lý trong việc sử dụng quỹ đất dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện các công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT).
Phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết tập trung vào các cơ chế, chính sách xử lý vướng mắc phát sinh từ quy định pháp luật hiện hành đối với việc dùng quỹ đất lấn biển thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT phục vụ Hội nghị APEC 2027. Đối tượng áp dụng bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, các nhà đầu tư thực hiện dự án BT, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, thực hiện dự án.
- Cơ chế sử dụng quỹ đất lấn biển tại Đặc khu Phú Quốc để thanh toán dự án BT
- Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh An Giang được phép sử dụng khu vực định hướng lấn biển thuộc Đặc khu Phú Quốc trong Quy hoạch tỉnh hoặc Quy hoạch chung Đặc khu Phú Quốc để tạo quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 theo hình thức hợp đồng BT.
- UBND tỉnh An Giang được phép thực hiện đồng thời các thủ tục liên quan đến hoạt động lấn biển và thủ tục thanh toán theo quy định đặc thù tại Nghị quyết này nhằm bảo đảm tiến độ dự án.
- Quy trình, thủ tục thực hiện hoạt động lấn biển tạo quỹ đất thanh toán
- Xác định vị trí và diện tích lấn biển: UBND tỉnh An Giang lựa chọn các khu vực dự kiến lấn biển phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế để xác định diện tích thanh toán cho nhà đầu tư. Quá trình này phải bảo đảm vị trí, ranh giới không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, phương án tác chiến phòng thủ và hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, đất đai.
- Xác định giá trị tạm tính của quỹ đất: Giá trị tạm tính được căn cứ theo mục đích sử dụng mới tại bảng giá đất của khu vực, vị trí đất liền có cùng mục đích sử dụng chính, có khoảng cách gần nhất và tương đồng nhất về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Đặc khu Phú Quốc, kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh An Giang ban hành. Trường hợp không xác định được vị trí tương đồng hoặc chưa có hệ số điều chỉnh, sẽ áp dụng mức giá đất cao nhất trong bảng giá đất do UBND tỉnh An Giang ban hành tại Đặc khu Phú Quốc.
- Lập quy hoạch phân khu: Trong quá trình xác định diện tích và giá trị tạm tính, UBND tỉnh An Giang được quyền tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực dự kiến lấn biển được lựa chọn.
- Bảo đảm nguyên tắc ngang giá: Diện tích đất lấn biển dự kiến thanh toán phải có giá trị tương đương với tổng mức đầu tư của dự án BT theo quy định tại Nghị định số 257/2025/NĐ-CP. Trường hợp có kết hợp giao quỹ đất khác, tổng giá trị của đất lấn biển và quỹ đất khác phải tương đương tổng mức đầu tư dự án BT. Đối với các hạng mục phức tạp, yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật cao hoặc công nghệ mới, tổng mức đầu tư được xác định theo quy định pháp luật về xây dựng.
- Điều chỉnh chủ trương đầu tư và ký kết hợp đồng: UBND tỉnh An Giang báo cáo Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án BT để sử dụng quỹ đất lấn biển thanh toán. Đây là cơ sở để phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán và ký kết hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Hai bên có thể ký hợp đồng dựa trên tổng mức đầu tư tại quyết định phê duyệt dự án và phải ký phụ lục hợp đồng sau khi thiết kế kỹ thuật, dự toán từng hạng mục được phê duyệt, bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư ban đầu.
- Thủ tục đối với dự án đối ứng: Nhà đầu tư dự án BT được đồng thời triển khai thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đối ứng trên phần diện tích lấn biển hoặc quỹ đất khác, trình Chủ tịch UBND tỉnh An Giang quyết định theo pháp luật đầu tư.
- Thực hiện lấn biển và thanh toán: Nhà đầu tư thực hiện lấn biển đối với phần diện tích được HĐND tỉnh quyết định và được thanh toán bằng quỹ đất hình thành sau lấn biển. Tiến độ thanh toán quỹ đất tương ứng với tiến độ xây dựng công trình BT và tiến độ lấn biển, được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. UBND tỉnh An Giang chịu trách nhiệm xác định giá trị công trình BT quyết toán hoặc nghiệm thu và giá trị quỹ đất tại thời điểm thanh toán để thực hiện bù trừ chênh lệch theo Luật PPP và Nghị định số 257/2025/NĐ-CP.
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai: Việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với quỹ đất hình thành sau lấn biển và xác định chi phí lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
- Các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này được tiếp tục áp dụng các chính sách ưu đãi, đặc thù quy định tại đây cho đến khi hoàn thành toàn bộ dự án, kể cả khi Nghị quyết đã hết hiệu lực.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định về cùng nội dung thì các quy định tương ứng tại Nghị quyết này sẽ chấm dứt hiệu lực.
- Trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực, nếu có sự khác biệt về trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng giữa Nghị quyết này và các văn bản pháp luật liên quan khác thì thực hiện ưu tiên áp dụng theo quy định tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm của các cơ quan, bộ, ngành và địa phương
- Bộ Tài chính: Chủ trì rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn UBND tỉnh An Giang xác định bảng giá đất để tính giá trị tạm tính và giá trị chính thức của quỹ đất sau khi lấn biển.
- Bộ Xây dựng: Hướng dẫn UBND tỉnh An Giang xác định tổng mức đầu tư đối với các công trình BT có hạng mục phức tạp, yêu cầu mỹ thuật, công nghệ mới hoặc điều kiện thi công đặc thù.
- Thanh tra Chính phủ và Kiểm toán nhà nước: Xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm toán quá trình thực hiện hợp đồng BT ngay từ giai đoạn triển khai ban đầu nhằm bảo đảm tính chặt chẽ, công khai và minh bạch.
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ về việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát chất lượng, tiến độ và hiệu quả các công trình; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, thất thoát ngân sách; quản lý chặt chẽ tài sản công và ngăn chặn tình trạng lấn chiếm đất đai trái phép.
- Cơ chế miễn trừ trách nhiệm: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị và người tham gia xây dựng, thực hiện Nghị quyết được xem xét loại trừ hoặc miễn trách nhiệm pháp lý trong trường hợp đã tuân thủ đúng quy trình, quy định và không có động cơ vụ lợi cá nhân, ngay cả khi xảy ra thiệt hại ngoài ý muốn trong quá trình tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66.20/2026/NQ-CP | Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH XỬ LÝ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC DO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT DỰ KIẾN LẤN BIỂN ĐỂ THANH TOÁN CHO NHÀ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHỤC VỤ HỘI NGHỊ CẤP CAO APEC 2027 THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Căn cứ ý kiến của Bộ Chính trị tại văn bản số 2446-CV/VPTW ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định một số cơ chế, chính sách xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về sử dụng quỹ đất dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về sử dụng quỹ đất dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là dự án BT).
Điều 2. Xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc sử dụng quỹ đất lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT
1. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang được sử dụng khu vực định hướng lấn biển thuộc Đặc khu Phú Quốc trong Quy hoạch tỉnh hoặc Quy hoạch chung Đặc khu Phú Quốc để tạo quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao và được thực hiện đồng thời các thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hoạt động lấn biển tại khu vực biển nhằm tạo quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT được thực hiện như sau:
a) Căn cứ định hướng khu vực lấn biển trong Quy hoạch tỉnh hoặc Quy hoạch chung Đặc khu Phú Quốc, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang lựa chọn một hoặc một số khu vực dự kiến lấn biển theo quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để xác định phần diện tích dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT, bảo đảm vị trí, ranh giới và diện tích khu vực dự kiến lấn biển không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, phương án tác chiến phòng thủ trên địa bàn chiến lược này và đảm bảo tác động không quá lớn tới môi trường, đất đai. Đồng thời xác định giá trị tạm tính của khu vực dự kiến lấn biển được lựa chọn căn cứ giá đất theo mục đích sử dụng mới tại bảng giá đất của khu vực, vị trí đất liền có cùng mục đích sử dụng đất chính, có khoảng cách gần nhất, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Đặc khu Phú Quốc và hệ số điều chỉnh giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp không xác định được khu vực, vị trí đất liền đáp ứng các tiêu chí này hoặc chưa ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật đất đai thì sử dụng giá đất cao nhất tại bảng giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành tại Đặc khu Phú Quốc;
b) Trong quá trình xác định diện tích và giá trị tạm tính của khu vực dự kiến lấn biển trong Quy hoạch tỉnh hoặc Quy hoạch chung Đặc khu Phú Quốc quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang được tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực dự kiến lấn biển được lựa chọn;
c) Căn cứ giá trị tạm tính của khu vực dự kiến lấn biển trong Quy hoạch tỉnh hoặc Quy hoạch chung Đặc khu Phú Quốc được xác định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xác định phần diện tích dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT, bảo đảm phần diện tích này có giá trị tương đương với tổng mức đầu tư công trình dự án BT theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 257/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Nghị định số 257/2025/NĐ-CP).
Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã hoặc dự kiến giao quỹ đất khác để thanh toán cho nhà đầu tư thì xác định phần diện tích dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư, bảo đảm tổng giá trị của phần diện tích dự kiến lấn biển và quỹ đất khác tương đương với tổng mức đầu tư công trình dự án BT theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 257/2025/NĐ-CP.
Tổng mức đầu tư công trình dự án BT có các hạng mục phức tạp, yêu cầu cao về thiết kế, mỹ thuật, công nghệ mới hoặc điều kiện thi công khó khăn, cần áp dụng định mức, đơn giá hoặc suất vốn đầu tư đặc biệt được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Sau khi xác định phần diện tích dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT theo quy định tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của dự án BT (trường hợp dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư) để sử dụng phần diện tích dự kiến lấn biển thanh toán cho nhà đầu tư, làm cơ sở để phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật, dự toán và ký kết hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và nhà đầu tư dự án BT được ký kết hợp đồng trên cơ sở tổng mức đầu tư tại quyết định phê duyệt dự án trong trường hợp thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình dự án BT được cấp có thẩm quyền phê duyệt từng công trình, hạng mục công trình, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và nhà đầu tư dự án BT phải ký kết phụ lục hợp đồng sau khi thiết kế kỹ thuật, dự toán của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án BT được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư được duyệt;
đ) Đối với dự án đối ứng triển khai trên phần diện tích dự kiến lấn biển và quỹ đất khác (nếu có), trong quá trình Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang điều chỉnh chủ trương đầu tư (nếu có) và thực hiện các thủ tục khác theo quy định tại điểm d khoản này, nhà đầu tư thực hiện dự án BT được triển khai thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quyết định theo quy định của pháp luật về đầu tư;
e) Nhà đầu tư dự án BT được thực hiện hoạt động lấn biển đối với phần diện tích dự kiến lấn biển được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quyết định tại điểm d khoản này và được thanh toán diện tích quỹ đất hình thành sau khi lấn biển. Việc thanh toán quỹ đất lấn biển cho nhà đầu tư thực hiện theo tiến độ xây dựng công trình BT, tương ứng với tiến độ của hoạt động lấn biển và được các bên thỏa thuận, thống nhất tiến độ thanh toán tại hợp đồng dự án.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm xác định giá trị công trình BT quyết toán hoàn thành hoặc khối lượng nghiệm thu công trình, hạng mục công trình BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán tại thời điểm thanh toán, quyết toán, làm cơ sở thực hiện cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán theo quy định tại Luật PPP và Nghị định số 257/2025/NĐ-CP;
g) Việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với quỹ đất hình thành sau khi lấn biển và việc xác định, xử lý chi phí lấn biển thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này được áp dụng chính sách của Nghị quyết này đến khi hoàn thành dự án.
3. Trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới có hiệu lực thi hành sau ngày Nghị quyết này được thông qua và trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng được ban hành trong Nghị quyết này chấm dứt hiệu lực.
4. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp quy định về trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
5. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) trên cơ sở Phụ lục kèm theo Nghị quyết này để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xác định bảng giá đất được sử dụng khi xác định giá trị tạm tính của quỹ đất dự kiến lấn biển và về giá đất để xác định giá trị quỹ đất sau khi lấn biển.
7. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xác định tổng mức đầu tư công trình dự án BT có các hạng mục phức tạp, yêu cầu cao về thiết kế, mỹ thuật, công nghệ mới hoặc điều kiện thi công khó khăn, cần áp dụng định mức, đơn giá hoặc suất vốn đầu tư đặc biệt.
8. Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm toán việc thực hiện hợp đồng BT ngay từ thời điểm triển khai để bảo đảm chặt chẽ, công khai, minh bạch.
9. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiến độ các công trình, dự án; tuyệt đối không để phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, thất thoát; tăng cường công tác quản lý tài sản công, không để lấn chiếm đất đai trái phép.
10. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, người tham gia xây dựng và tham gia thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn trách nhiệm trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
11. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC
DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ BẢO ĐẢM TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 66.20/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Văn bản quy phạm pháp luật | Điều, khoản, điểm được đề xuất sửa đổi, bổ sung |
| 1 | Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15) | Điểm a khoản 2a Điều 45 |
Nghị quyết 66.20/2026/NQ-CP quy định cơ chế, chính sách xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về sử dụng quỹ đất dự kiến lấn biển để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện công trình, dự án phục vụ Hội nghị cấp cao APEC 2027 theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 66.20/2026/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/06/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
