Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 11 nhằm sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, góp phần điều chỉnh định mức chi tiêu phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập, Trường Trung cấp nghề, cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình tại các ấp, khu vực, Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện và các đối tượng chính sách, chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Sửa đổi định mức phân bổ kinh phí cho Trường Trung cấp nghề
- Sửa đổi định mức phân bổ kinh phí hoạt động và đào tạo của Trường Trung cấp nghề (thay thế quy định tại Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008).
- Mức phân bổ mới được áp dụng là: 2.700.000 đồng/học viên/năm.
Điều chỉnh mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình
- Nâng mức trợ cấp hàng tháng đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở cấp ấp, khu vực từ mức cũ 50.000 đồng/người/tháng lên mức mới là 100.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ này được bảo đảm từ nguồn sự nghiệp y tế của địa phương.
Quy định mức phụ cấp cho Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã
- Mức thù lao hàng tháng đối với các chức danh thuộc Đội công tác xã hội tình nguyện được tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung của Nhà nước, cụ thể:
- Đội trưởng: Hưởng hệ số 0,6 lần mức lương tối thiểu chung.
- Đội phó: Hưởng hệ số 0,5 lần mức lương tối thiểu chung.
- Thành viên Đội tình nguyện: Hưởng hệ số 0,4 lần mức lương tối thiểu chung.
- Trường hợp các chức danh Đội trưởng, Đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao quy định nêu trên.
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này được chi trả từ nguồn ngân sách cấp xã.
Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện
- Đối tượng và nguồn kinh phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nội dung và mức chi tiếp xã giao:
- Nước uống khi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm, làm việc: Tối đa 20.000 đồng/người/ngày.
- Trong trường hợp đặc biệt có tổ chức mời cơm thân mật: Mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/suất.
- Nội dung và mức chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:
- Tặng quà lưu niệm khi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm, làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh: Không quá 300.000 đồng/đại biểu.
- Tặng quà lưu niệm khi đón tiếp tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Không quá 200.000 đồng/đại biểu.
- Chi tặng quà chúc mừng nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng đối với các đối tượng tiêu biểu (lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sĩ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực): Mức chi không quá 400.000 đồng/lần. Việc tặng quà chúc mừng này được thực hiện không quá 02 lần/năm, do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện tự quyết định lựa chọn ngày lễ phù hợp với đặc thù từng đối tượng.
- Nội dung và mức chi thăm hỏi ốm đau, phúng viếng, hỗ trợ khó khăn: Áp dụng đối với các đối tượng tiêu biểu nêu trên khi được Mặt trận Tổ quốc các cấp thực hiện:
- Chi thăm hỏi khi bị ốm đau: Cấp tỉnh chi không quá 1.200.000 đồng/người/năm; cấp huyện chi không quá 700.000 đồng/người/năm.
- Chi phúng viếng khi qua đời: Cấp tỉnh chi không quá 1.000.000 đồng/người; cấp huyện chi không quá 500.000 đồng/người.
- Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn: Cấp tỉnh chi không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm; cấp huyện chi không quá 500.000 đồng/gia đình/năm.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua. Các quy định trước đây của địa phương trái với nội dung tại Nghị quyết này đều hết hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2014/NQ-HĐND | Vị Thanh, ngày 11 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015;
Xét Tờ trình số: 66/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Tờ trình số 66 /TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi định mức phân bổ của Trường Trung cấp nghề tại Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.
Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 50.000 đồng/người/tháng lên 100.000đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này từ nguồn sự nghiệp y tế.
3. Sửa đổi mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện tại Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp, cụ thể như sau:
Mức thù lao hàng tháng đối với: đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; đội phó là 0,5 (không phẩy năm) lần; thành viên của Đội tình nguyện là 0,4 (không phẩy bốn) lần.
Trường hợp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách cấp xã,kiêm nhiệm, thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao trên.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.
4. Sửa đổi chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện tại Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện, được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.
b) Nội dung chi và mức chi:
- Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện. Mức chi:
+ Nước uống: tối đa 20.000 đồng/người/ngày;
+ Trong trường hợp đặc biệt, có mời cơm thân mật, thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000đồng/suất.
- Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:
+ Chi tặng quà lưu niệm, nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:
Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Không quá 300.000 đồng/01 đại biểu;
Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố không quá: 200.000 đồng/01 đại biểu.
+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: mức chi không quá 400.000 đồng/lần.
Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá hai lần/1 năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện tự quyết định, việc chọn ngày lễ nào, để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.
- Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:
Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số, có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận Tổ quốc các cấp:
+ Chi thăm hỏi, khi bị ốm đau: không quá 1.200.000đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000đồng/người/năm đối với cấp huyện.
+ Chi phúng viếng khi qua đời: Không quá 1.000.000 đồng/người đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện.
+ Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.
Điều 2. Hội đồng nhân dân giao cho Ủy ban nhân dân triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp Luật.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua. Những quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều hết hiệu lực thi hành./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND về mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 135/2014/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND quy định về chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh An Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 4Quyết định 1345/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 07/2007/QĐ-UBND bãi bỏ Mục 1 Điều 1 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 68/2005/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 6Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 7Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Thông tư liên tịch 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 38/2012/NQ-HĐND về mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Kon Tum
- 7Thông tư liên tịch 20/2013/TTLT-BTC-BYT quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012- 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 76/2013/QĐ-TTg quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, huyện thực hiện của Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 135/2014/NQ-HĐND quy định chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND quy định về chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh An Giang do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 11Quyết định 1345/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Thanh Hóa
- 12Quyết định 07/2007/QĐ-UBND bãi bỏ Mục 1 Điều 1 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 68/2005/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 13Nghị quyết 18/2015/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 14Quyết định 01/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND sửa đổi chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành
- Số hiệu: 17/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
- Người ký: Đinh Văn Chung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
