Nghị quyết 12/NQ-CP được ban hành năm 2013 bởi Chính phủ nhằm xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Sơn La. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường bền vững.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với toàn bộ diện tích đất tự nhiên của tỉnh Sơn La. Đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, các Bộ, ngành liên quan, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.
Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sơn La đến năm 2020
Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Sơn La với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.417.444 ha. Cơ cấu các loại đất được phân bổ cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích quy hoạch đến năm 2020 là 1.076.470 ha, chiếm tỷ lệ 75,94% tổng diện tích tự nhiên (tăng mạnh so với mức 888.412 ha năm 2010). Trong đó:
- Đất trồng lúa: Quy hoạch 35.600 ha (chiếm 3,31% đất nông nghiệp), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 10.450 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Đạt 83.916 ha, chiếm 7,80%.
- Đất rừng phòng hộ: Đạt 429.657 ha, chiếm 39,91%.
- Đất rừng đặc dụng: Đạt 59.000 ha, chiếm 5,48%.
- Đất rừng sản xuất: Đạt 277.433 ha, chiếm 25,77%.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Đạt 2.425 ha, chiếm 0,23%.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 đạt 77.038 ha, chiếm tỷ lệ 5,43% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 321 ha.
- Đất quốc phòng: 5.054 ha.
- Đất an ninh: 599 ha.
- Đất khu công nghiệp: 300 ha.
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 367 ha.
- Đất di tích, danh thắng: 33 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 337 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2.878 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao...): 22.709 ha.
- Đất ở tại đô thị: 1.395 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm mạnh từ 465.432 ha (năm 2010) xuống còn 263.936 ha vào năm 2020 (chiếm 18,62% diện tích tự nhiên). Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng trong cả thời kỳ là 201.496 ha.
- Các khu chức năng khác: Đất đô thị đạt 31.472 ha; Đất bảo tồn thiên nhiên đạt 59.000 ha; Đất khu du lịch đạt 1.943 ha.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong giai đoạn 2011 - 2015 được thực hiện theo lộ trình tăng dần diện tích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp, đồng thời giảm dần diện tích đất chưa sử dụng:
- Đất nông nghiệp: Tăng từ 888.412 ha (năm 2010) lên 916.633 ha (năm 2011), 944.167 ha (năm 2012), 966.343 ha (năm 2013), 986.777 ha (năm 2014) và đạt 1.008.333 ha vào năm 2015.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 63.600 ha (năm 2010) lên 67.068 ha (năm 2011), 68.396 ha (năm 2012), 69.353 ha (năm 2013), 70.906 ha (năm 2014) và đạt 72.096 ha vào năm 2015.
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giảm dần qua các năm: 433.743 ha (năm 2011), 404.881 ha (năm 2012), 381.748 ha (năm 2013), 359.761 ha (năm 2014) và còn 337.015 ha vào năm 2015.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng
Nghị quyết quy định cụ thể các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác:
- Chuyển mục đích sử dụng đất (Cả thời kỳ 2011-2020):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 7.730 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 4.510 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 3.220 ha).
- Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 345 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 470 ha); đất rừng phòng hộ chuyển 1.892 ha; đất rừng đặc dụng chuyển 650 ha; đất rừng sản xuất chuyển 500 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (Cả thời kỳ 2011-2020):
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích là 201.496 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 195.788 ha (giai đoạn 2011-2015 là 124.431 ha). Trong đó chủ yếu là đất rừng phòng hộ (79.074 ha) và đất rừng sản xuất (52.749 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 5.708 ha (giai đoạn 2011-2015 là 3.986 ha), tập trung lớn nhất cho đất phát triển hạ tầng (2.658 ha) và đất quốc phòng (1.975 ha).
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Để triển khai hiệu quả quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức và rà soát quy hoạch: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trong tỉnh đảm bảo thống nhất với quy hoạch chung của tỉnh; chỉ đạo cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất địa phương; xác định và công bố công khai các khu vực đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Thu hồi đất và tạo quỹ đất: Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, bao gồm cả phần diện tích bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn phát triển và quỹ đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội. Ưu tiên giao đất hoặc bán nhà trên diện tích đất thu hồi mở rộng cho người bị thu hồi đất theo quy định. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm và khắc phục tình trạng bỏ hoang đất.
- Kiện toàn bộ máy quản lý: Hoàn thiện tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và trang bị kỹ thuật chuyên môn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Huy động nguồn lực tài chính: Có giải pháp cụ thể huy động vốn đầu tư cho phương án quy hoạch; triển khai chính sách khuyến khích sản xuất nông nghiệp hàng hóa, khai hoang, phục hóa ruộng nước, xây dựng nương định canh; áp dụng chính sách miễn giảm thuế đối với đầu tư phát triển rừng và hạ tầng kỹ thuật.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, đặc biệt là các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Tuyên truyền và công bố thông tin: Tổ chức tuyên truyền, công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bằng các hình thức phù hợp để người dân và nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận, thực hiện đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
- Báo cáo định kỳ: Hằng năm, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Hiệu lực thi hành
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quyết định tại Nghị quyết này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/NQ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) TỈNH SƠN LA
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La (Tờ trình số 190/TTr-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 64/TTr-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Sơn La với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 1.417.444 | 100 | 1.417.444 |
| 1.417.444 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 888.412 | 62,68 | 1.076.470 | 1.076.470 | 75,94 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 37.270 | 4,20 | 35.600 | 35.600 | 3,31 | |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 9.453 |
| 10.450 |
| 10.450 | 0,97 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 35.428 | 3,99 | 83.916 | 83.916 | 7,80 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 397.345 | 44,73 | 429.657 | 429.657 | 39,91 | |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 48.115 | 5,42 | 59.000 | 59.000 | 5,48 | |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 178.920 | 20,14 | 277.433 | 277.433 | 25,77 | |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2.452 | 0,28 | 2.425 | 2.425 | 0,23 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 63.600 | 4,49 | 77.038 | 77.038 | 5,43 | |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 204 | 0,32 | 321 | 321 | 0,42 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.925 | 3,03 | 5.054 | 5.054 | 6,56 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 454 | 0,71 | 599 | 599 | 0,78 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 64 | 0,10 | 300 | 300 | 0,39 | |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 289 | 0,45 | 367 | 367 | 0,48 | |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 34 | 0,05 | 33 | 33 | 0,04 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 127 | 0,20 | 337 | 337 | 0,44 | |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.730 | 4,29 | 2.878 | 2.878 | 3,74 | |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 14.648 | 23,03 | 22.709 | 22.709 | 29,48 | |
|
| Trong đó: | ||||||
| - | Đất cơ sở văn hóa | 86 |
| 115 |
| 115 | |
| - | Đất cơ sở y tế | 87 |
| 108 |
| 108 | |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 801 |
| 1.055 |
| 1.055 | |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 118 |
| 228 |
| 228 | |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 844 | 1,33 | 1.395 | 1.395 | 1,81 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 465.432 | 32,84 | 263.936 | 18,62 | ||
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 263.936 | 263.936 | 100 | |||
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử đụng | 201.496 | 201.496 | ||||
| 4 | Đất đô thị | 14.928 | 31.472 | 31.472 | |||
| 5 | Đất bảo tồn thiên nhiên | 48.115 | 59.000 | 59.000 | |||
| 6 | Đất khu du lịch | 1.943 | 1.943 | ||||
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 7.730 | 4.510 | 3.220 | |
| Trong đó: | ||||
| 1 | Đất trồng lúa | 345 | 234 | 111 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 470 | 67 | 3 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 661 | 300 | 361 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 1.892 | 1.420 | 472 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 650 | 380 | 270 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 500 | 386 | 114 |
| 6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 27 | 16 | 11 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 195.788 | 124.431 | 71.357 |
| Trong đó: | ||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 11.699 | 5.607 | 6.092 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 79.074 | 56.602 | 22.472 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 11.535 | 7.043 | 4.492 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 52.749 | 34.088 | 18.661 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.708 | 3.986 | 1.722 |
| Trong đó: | ||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 6 | 2 | 4 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.975 | 1.747 | 228 |
| 2.3 | Đất an ninh | 34 | 25 | 9 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 12 | - | 12 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 47 | 30 | 17 |
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 165 | 107 | 58 |
| 2.7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 79 | 28 | 51 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 2.658 | 1.867 | 791 |
|
| Trong đó: | |||
| - | Đất cơ sở y tế | 1 | - | 1 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 26 | 9 | 17 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 8 | 5 | 3 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | 1 | - | 1 |
| 3 | Đất đô thị | 1 | 1 | |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 11.535 | 7.043 | 4.492 |
| 5 | Đất khu du lịch | 19 | 19 | - |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La xác lập ngày 10 tháng 10 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Sơn La với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 (*) | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 1.417.444 | 1.417.444 | 1.417.444 | 1.417.444 | 1.417.444 | 1.417.444 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 888.412 | 916.633 | 944.167 | 966.343 | 986.777 | 1.008.333 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng lúa | 37.270 | 37.079 | 36.943 | 36.735 | 36.546 | 36.351 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 9.453 | 9.525 | 9.622 | 9.733 | 9.849 | 9.974 | |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 35.428 | 40.161 | 45.056 | 49.952 | 54.595 | 59.559 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 397.345 | 400.700 | 404.699 | 409.165 | 413.457 | 418.689 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 48.115 | 49.141 | 50.469 | 51.681 | 53.228 | 54.778 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 178.920 | 191.708 | 205.638 | 219.511 | 233.268 | 247.174 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2.452 | 2.446 | 2.443 | 2.441 | 2.439 | 2.436 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 63.600 | 67.068 | 68.396 | 69.353 | 70.906 | 72.096 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 204 | 208 | 212 | 215 | 219 | 270 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.925 | 1.998 | 2.657 | 3.029 | 4.057 | 4.546 |
| 2.3 | Đất an ninh | 454 | 461 | 481 | 488 | 495 | 574 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 64 | 64 | 64 | 64 | 64 | 150 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 289 | 296 | 313 | 320 | 334 | 341 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 34 | 33 | 33 | 33 | 33 | 33 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 127 | 142 | 173 | 202 | 227 | 258 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.730 | 2.726 | 2.745 | 2.760 | 2.760 | 2.782 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 14.648 | 18.032 | 18.523 | 18.971 | 19.384 | 19.698 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 86 | 88 | 91 | 94 | 97 | 98 |
| - | Đất cơ sở y tế | 87 | 89 | 91 | 93 | 94 | 96 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 801 | 824 | 857 | 895 | 915 | 951 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 118 | 122 | 130 | 133 | 148 | 161 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 844 | 844 | 845 | 847 | 972 | 1.207 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 465.432 | 433.743 | 404.881 | 381.748 | 359.761 | 337.015 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 433.743 | 404.881 | 381.748 | 359.761 | 337.015 | |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng | 31.689 | 28.862 | 23.133 | 21.987 | 22.746 | |
| 4 | Đất đô thị | 14.928 | 14.928 | 14.928 | 14.928 | 17.134 | 21.266 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 48.115 | 49.141 | 50.469 | 51.681 | 53.228 | 54.778 |
| 6 | Đất khu du lịch | 500 | 500 | 500 | 500 | 500 | |
Ghi chú: (*) Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2011
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 4.510 | 1.935 | 690 | 451 | 717 | 717 | |
| Trong đó: | |||||||
| 1 | Đất trồng lúa | 234 | 116 | 37 | 34 | 22 | 25 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 67 | 41 | 14 | 3 | 3 | 6 | |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 300 | 48 | 66 | 57 | 35 | 94 |
| 3 | Đất rừng phòng hộ | 1.420 | 541 | 246 | 38 | 333 | 262 |
| 4 | Đất rừng đặc dụng | 380 | 296 | 4 | 18 | 56 | 6 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 386 | 356 | 6 | 8 | 6 | 10 |
| 6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 16 | 6 | 3 | 2 | 2 | 3 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 124.431 | 30.156 | 28.224 | 22.627 | 21.151 | 22.273 |
| Trong đó: | |||||||
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 5.607 | 1.099 | 1.105 | 1.089 | 1.133 | 1.181 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 56.602 | 10.655 | 10.684 | 11.447 | 11.466 | 12.350 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 7.043 | 1.322 | 1.331 | 1.230 | 1.603 | 1.557 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 34.088 | 6.304 | 7.389 | 6.761 | 6.748 | 6.886 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.986 | 1.533 | 638 | 506 | 836 | 473 |
| Trong đó: | |||||||
| 2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 2 | - | - | - | - | 2 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.747 | 22 | 458 | 328 | 676 | 263 |
| 2.3 | Đất an ninh | 25 | - | - | - | - | 25 |
| 2.4 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 30 | 3 | 9 | 5 | 8 | 5 |
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý, chất thải | 107 | 12 | 24 | 24 | 22 | 25 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 28 | - | 8 | 5 | - | 15 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | 1.867 | 1.466 | 104 | 103 | 102 | 92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 9 | 1 | 2 | 5 | - | 1 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 5 | - | - | - | 2 | 3 |
| 3 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 7.043 | 1.322 | 1.331 | 1.230 | 1.603 | 1.557 |
| 4 | Đất khu du lịch | 19 | 19 | ||||
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong tỉnh cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ xét duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh sau khi được xét duyệt; xác định và công bố công khai đất lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt;
2. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê;
3. Tiếp tục hoàn thiện tổ chức, bộ máy của ngành Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện và cấp xã. Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức và trang thiết bị cho ngành quản lý đất đai tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã, trong đó trang bị kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm đảm bảo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt kết quả cao;
4. Có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh. Triển khai chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La, khai hoang đất sản xuất nông, lâm nghiệp. Có chính sách hỗ trợ khai hoang, phục hóa ruộng nước, xây dựng nương định canh, miễn giảm thuế đối với việc đầu tư phát triển rừng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;
5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích;
6. Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố công khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, nhân dân biết nhằm thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
7. Định kỳ hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2012 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 87/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Vĩnh Long do Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 20/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Kạn do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị quyết 74/NQ-CP năm 2012 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh Thanh Hóa do Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 87/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Vĩnh Long do Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 20/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Hà Giang do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Kạn do Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của tỉnh Sóc Trăng do Chính phủ ban hành
Nghị quyết 12/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Sơn La do Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 12/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/01/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
