Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
BÃI BỎ CÁC NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết
Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau đây:
1. Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định cụ thể khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3. Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 31/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cụ thể khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 8 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 22 tháng 8 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND quy định cụ thể khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên
- 5Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 6Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 84/2013/NQ-HĐND, Nghị quyết 203/2015/NQ-HĐND, Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết 62/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết 90/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 44/2024/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 7Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- 8Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 1Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết 31/2020/NQ-HĐND quy định cụ thể khoảng cách và địa bàn để xác định học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định cụ thể tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 2Nghị định 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 6Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên
- 7Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 8Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 84/2013/NQ-HĐND, Nghị quyết 203/2015/NQ-HĐND, Nghị quyết 66/2017/NQ-HĐND, Nghị quyết 62/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết 90/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 44/2024/NQ-HĐND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 10Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND bãi bỏ toàn bộ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- 11Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Tây Ninh do tỉnh Tây Ninh ban hành
Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 06/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 22/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Nguyễn Đức Tuy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
