Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2025/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
THÔNG QUA DANH MỤC BỔ SUNG CÁC DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT; DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐANG THỰC HIỆN TẠI CÁC NGHỊ QUYẾT ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÔNG QUA CÒN HIỆU LỰC NHƯNG PHẢI ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2055;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 2018/TTr-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo tham tra Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết thông qua danh mục bổ sung các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất; danh mục các dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh, bổ sung.
Điều 1. Thông qua danh mục bổ sung các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất; danh mục các dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh, bổ sung.
1. Danh mục các công trình, dự án đăng ký mới
Tổng số 70 dự án với diện tích 77,21 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 16,92 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 36,69 héc ta và diện tích các loại đất khác 23,6 héc ta. Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:
+ Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 5,54 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,92 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 2,79 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,83 héc ta.
+ Thị xã Phú Thọ 02 dự án với diện tích 1,28 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,28 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,2 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,8 héc ta.
+ Huyện Phù Ninh 05 dự án với diện tích 4,93 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,7 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,23 héc ta.
+ Huyện Thanh Ba 03 dự án với diện tích 2,44 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,44 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 1,89 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,11 héc ta.
+ Huyện Đoan Hùng 07 dự án với diện tích 9,14 héc ta, trong đó: Diện tích đất rừng sản xuất 4,25 héc ta và diện tích các loại đất khác 4,89 héc ta.
+ Huyện Cẩm Khê 05 dự án với diện tích 10,94 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,97 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 8,9 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,07 héc ta.
+ Huyện Yên Lập 07 dự án với diện tích 7,14 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,51 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,2 héc ta và diện tích diện tích các loại đất khác 5,43 héc ta.
+ Huyện Thanh Sơn 15 dự án với diện tích 11,1 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,0 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 9,06 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,04 héc ta.
+ Huyện Thanh Thủy 05 dự án với diện tích 8,43 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,47 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,94 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,02 héc ta.
+ Huyện Tam Nông 04 dự án với diện tích 2,88 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,02 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,86 héc ta.
+ Huyện Hạ Hòa 07 dự án với diện tích 11,91 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 4,13 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 0,6 héc ta và diện tích các loại đất khác 7,18 héc ta.
+ Huyện Lâm Thao 04 dự án với diện tích 1,48 héc ta đất trồng lúa.
(Chi tiết có biểu kèm theo).
2. Danh mục các công trình, dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được HĐND tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh, bổ sung
Tổng số 08 dự án với diện tích 487,56 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 44,1 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 121,73 héc ta và diện tích các loại đất khác là 321,73 héc ta.
(Chi tiết có biểu kèm theo).
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề thứ Chín thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 5 năm 2025/.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 08/NQ-HĐND bổ sung Điều 1 Nghị quyết 33/NQ-HĐND về Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2019
- 2Nghị quyết 14/NQ-HĐND thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2025 (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Nghị quyết 21/NQ-HĐND phê duyệt Danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2025
- 4Nghị quyết 481/NQ-HĐND năm 2025 thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND thông qua Danh mục bổ sung công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 20/2020/NQ-HĐND; danh mục các dự án điều chỉnh tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND; danh mục các dự án điều chỉnh tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực
- 1Nghị quyết 08/NQ-HĐND bổ sung Điều 1 Nghị quyết 33/NQ-HĐND về Danh mục dự án chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa, đất rừng trên địa bàn tỉnh Bến Tre trong năm 2019
- 2Luật Đất đai 2024
- 3Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Nghị quyết 14/NQ-HĐND thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2025 (bổ sung) trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6Nghị quyết 21/NQ-HĐND phê duyệt Danh mục bổ sung công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2025
- 7Nghị quyết 481/NQ-HĐND năm 2025 thông qua danh mục bổ sung công trình, dự án nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 8Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND thông qua Danh mục bổ sung công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND thông qua Danh mục bổ sung các dự án thu hồi đất; Danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng sản xuất; Danh mục các dự án đang thực hiện tại các Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua còn hiệu lực nhưng phải điều chỉnh do tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 06/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

