Nghị định 98/1997/NĐ-CP do Chính phủ ban hành (ký bởi Phan Văn Khải) quy định chi tiết về Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ cho các hoạt động thông tin, báo chí có yếu tố nước ngoài của các cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam, bảo đảm an ninh thông tin và nâng cao hiệu quả đối ngoại.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quy chế
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, tổ chức Hội Nhà báo Việt Nam; người đứng đầu các cơ quan, tổ chức này; nhà báo, phóng viên, biên tập viên Việt Nam; người nước ngoài làm việc tại cơ quan báo chí Việt Nam; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài. Mọi hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
Phát hành báo chí và phát sóng chương trình ra nước ngoài
- Việc phát hành báo chí, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình Việt Nam ra nước ngoài phải được sự cho phép của Bộ Văn hoá - Thông tin.
- Việc đưa thông tin lên mạng Internet phải tuân thủ Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Internet ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 21/CP ngày 5 tháng 3 năm 1997 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Thời hạn cấp phép của Bộ Văn hoá - Thông tin tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Giấy phép sẽ tự động hết hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày ghi trên giấy phép nếu hoạt động được cấp phép không được triển khai thực tế. Mọi thay đổi nội dung giấy phép đều phải thực hiện thủ tục xin phép lại.
Thành lập cơ quan báo chí và in ấn, phát sóng ở nước ngoài
- Việc thành lập cơ quan báo chí của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, in ấn báo chí hoặc phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình ở nước ngoài phải phù hợp với pháp luật nước sở tại, Luật Báo chí Việt Nam và Quy chế này.
- Quy trình xin phép: Cơ quan đại diện hoặc tổ chức có nhu cầu phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao Việt Nam, sau đó nộp hồ sơ xin phép Bộ Văn hoá - Thông tin Việt Nam.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ của Bộ Văn hoá - Thông tin là tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có cơ quan báo chí phải chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của cơ quan đó và định kỳ báo cáo tình hình cho Bộ Văn hoá - Thông tin cùng cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại.
Cử nhà báo, phóng viên ra nước ngoài hoạt động nghiệp vụ
- Cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo muốn cử nhà báo, phóng viên ra nước ngoài hoạt động báo chí phải gửi hồ sơ lấy ý kiến chấp thuận của Bộ Văn hoá - Thông tin.
- Bộ Văn hoá - Thông tin có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Người đứng đầu cơ quan cử nhân sự phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về nhân sự và nội dung hoạt động của phóng viên, nhà báo tại nước ngoài; đồng thời báo cáo kết quả hoạt động cho Bộ Văn hoá - Thông tin và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại.
Thành lập Văn phòng đại diện báo chí Việt Nam ở nước ngoài
- Cơ quan báo chí muốn lập Văn phòng báo chí thường trú ở nước ngoài phải xin phép Bộ Văn hoá - Thông tin.
- Thời hạn cấp phép hoặc từ chối cấp phép (bằng văn bản nêu rõ lý do) là tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Giấy phép lập văn phòng thường trú sẽ mặc nhiên hết hiệu lực sau 90 ngày nếu cơ quan báo chí không triển khai hoạt động thực tế.
- Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của văn phòng thường trú và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ cho Bộ Văn hoá - Thông tin cùng cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại.
Cung cấp tin, bài, hình ảnh cho báo chí nước ngoài
- Nhà báo, phóng viên, biên tập viên muốn cung cấp tin, bài, hình ảnh hoặc cộng tác dưới bất kỳ hình thức nào với báo chí nước ngoài phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan báo chí nơi mình công tác.
- Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp và có nghĩa vụ gửi các tài liệu này về Bộ Văn hoá - Thông tin theo chế độ nộp lưu chiểu báo chí.
Hoạt động hợp tác của báo chí Việt Nam với nước ngoài
- Trước khi ký kết văn bản hợp tác với nước ngoài, cơ quan báo chí hoặc tổ chức Hội Nhà báo phải gửi dự thảo văn bản hợp tác để xin ý kiến Bộ Văn hoá - Thông tin.
- Bộ Văn hoá - Thông tin xem xét và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo.
- Các hoạt động hợp tác phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật Việt Nam. Người đứng đầu cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo chịu trách nhiệm về việc ký kết, thực hiện các điều khoản hợp tác và báo cáo định kỳ cho Bộ Văn hoá - Thông tin.
Thuê chuyên gia và cộng tác viên nước ngoài
- Cơ quan báo chí có nhu cầu thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài làm việc phải gửi hồ sơ xin ý kiến Bộ Văn hoá - Thông tin.
- Bộ Văn hoá - Thông tin trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Việc sử dụng lao động nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động và không được vi phạm Quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 67/CP ngày 31 tháng 10 năm 1996.
- Người đứng đầu cơ quan báo chí chịu trách nhiệm quản lý hoạt động theo hợp đồng của nhân sự nước ngoài và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện hợp đồng cho Bộ Văn hoá - Thông tin.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định 98/1997/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành Quy chế trước ngày 30 tháng 9 năm 1997. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 98-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 9 năm 1997 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
Để tăng cường quản lý và đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ trưởng Bộ ngoại giao,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này:
"Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài".
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm ra Thông tư hướng dẫn thi hành Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này trước ngày 30 tháng 9 năm 1997.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 98/CP ngày 13 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ)
Điều 1. Các hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài nêu trong Quy chế này gồm:
1. Phát hành báo chí, phát sóng chương trình phát thanh truyền hình Việt Nam ra nước ngoài;
2. Thành lập cơ quan báo chí của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; in báo chí, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình Việt Nam ở nước ngoài;
3. Cử nhà báo, phóng viên ra nước ngoài;
4. Lập Văn phòng đại diện của báo chí Việt Nam ở nước ngoài;
5. Cung cấp tin, bài, hình, ảnh cho báo chí nước ngoài;
6. Hoạt động hợp tác của báo chí Việt Nam với nước ngoài;
7. Thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài.
Điều 2.- Đối tượng áp dụng của Quy chế này bao gồm:
1. Cơ quan báo chí, cơ quan chủ quản báo chí, tổ chức Hội Nhà báo Việt Nam;
2. Người đứng đầu cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo Việt Nam;
3. Nhà báo Việt Nam (theo quy định tại Điều 14 của Luật Báo chí);
4. Phóng viên, biên tập viên của cơ quan báo chí Việt Nam;
5. Người nước ngoài làm việc tại cơ quan báo chí, tổ chức báo chí Việt Nam;
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài.
Điều 4. Mọi hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài của các đối tượng nêu tại Điều 2 của Quy chế này phải được tiến hành phù hợp với khoản 5 Điều 6 và Điều 10 của Luật Báo chí và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
PHÁT HÀNH BÁO CHÍ, PHÁT SÓNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
2. Việc đưa thông tin lên mạng INTERNER Việt Nam thực hiện theo "Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam" ban hành kèm theo Nghị định số 21/CP ngày 5 tháng 3 năm 1997 và các Thông tư hướng dẫn tiếp theo.
Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép thì Bộ Văn hoá - Thông tin phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức xin cấp phép và phải nêu rõ lý do trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Sau 90 ngày kể từ ngày ghi trong giấy phép, nếu hoạt động đã xin phép không được triển khai, giấy phép sẽ mặc nhiên hết hiệu lực.
3. Cơ quan, tổ chức được cấp phép phải thực hiện đúng những điều ghi trong giấy phép; nếu muốn thay đổi điều nào thì phải xin phép lại.
2. Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép thành lập cơ quan báo chí của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; in báo chí, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình Việt Nam ở nước ngoài trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép thì Bộ Văn hoá - Thông tin phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức xin cấp phép và phải nêu rõ lý do trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Cơ quan, tổ chức được cấp phép phải thực hiện đúng những điều ghi trong giấy phép; nếu muốn thay đổi điều nào thì phải xin phép lại.
Điều 9. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có cơ quan báo chí phải bảo đảm:
1. Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của cơ quan báo chí của mình;
2. Định kỳ thông báo cho Bộ Văn hoá - Thông tin và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại về tình hình hoạt động của cơ quan báo chí.
CỬ NHÀ BÁO, PHÓNG VIÊN RA NƯỚC NGOÀI
2. Bộ Văn hoá - Thông tin có ý kiến chấp thuận bằng văn bản cử nhà báo, phóng viên ra nước ngoài hoạt động báo chí trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp từ chối chấp thuận thì Bộ Văn hoá - Thông tin phải thông báo cho cơ quan, tổ chức hỏi ý kiến và phải nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 11. Người đứng đầu cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo phải bảo đảm:
1. Chịu trách nhiệm về nhân sự và nội dung hoạt động của nhà báo, phóng viên được cử ra nước ngoài;
2. Thông báo cho Bộ Văn hoá - Thông tin và cơ quan Đại diện Ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại về kết quả hoạt động của nhà báo, phóng viên được cử ra nước ngoài.
LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
2. Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép lập Văn phòng báo chí thường trú ở nước ngoài trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép thì Bộ Văn hoá - Thông tin phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan báo chí xin cấp phép và phải nêu rõ lý do trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Sau 90 ngày kể từ ngày ghi trong giấy phép, nếu cơ quan báo chí không triển khai hoạt động, giấy phép sẽ mặc nhiên hết hiệu lực.
Điều 13. Người đứng đầu cơ quan báo chí có Văn phòng báo chí thường trú ở nước ngoài phải bảo đảm:
1. Chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn phòng báo chí thường trú ở nước ngoài;
2. Định kỳ thông báo cho Bộ Văn hoá - Thông tin và cơ quan Đại diện Ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại về tình hình hoạt động của Văn phòng báo chí thường trú ở nước ngoài.
CUNG CẤP TIN, BÀI, HÌNH, ẢNH CHO BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI
Điều 15. Người đứng đầu cơ quan báo chí phải bảo đảm:
1. Chịu trách nhiệm về nội dung các tin, bài, hình, ảnh cung cấp cho báo chí nước ngoài;
2. Gửi cho Bộ Văn hoá - Thông tin các tin, bài, hình, ảnh cung cấp cho báo chí nước ngoài theo chế độ nộp lưu chiểu báo chí.
HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC CỦA BÁO CHÍ VIỆT NAM VỚI NƯỚC NGOÀI
2. Bộ Văn hoá - Thông tin có ý kiến chấp thuận bằng văn bản ký kết văn bản hợp tác với nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản hợp tác.
Trong trường hợp từ chối chấp thuận thì Bộ Văn hoá - Thông tin phải thông báo cho cơ quan, tổ chức hỏi ý kiến và phải nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản hợp tác.
Điều 18. Người đứng đầu cơ quan báo chí, tổ chức Hội Nhà báo phải bảo đảm:
1. Chịu trách nhiệm về các hoạt động hợp tác của báo chí Việt Nam với nước ngoài (ký kết văn bản hợp tác, thực hiện các điều khoản hợp tác);
2. Định kỳ thông báo cho Bộ Văn hoá - Thông tin về tình hình thực hiện các điều khoản hợp tác với nước ngoài.
THUÊ CHUYÊN GIA, CỘNG TÁC VIÊN NƯỚC NGOÀI
2. Bộ Văn hoá - Thông tin có ý kiến chấp thuận bằng văn bản thuê chuyên gia, cộng tác viên nước ngoài trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp từ chối chấp thuận thì Bộ Văn hoá - Thông tin phải thông báo cho cơ quan báo chí hỏi ý kiến và phải nêu rõ lý do trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 21. Người đứng đầu cơ quan báo chí phải bảo đảm:
1. Chịu trách nhiệm về hoạt động theo hợp đồng của người nước ngoài làm việc tại cơ quan báo chí của mình;
2. Định kỳ thông báo cho Bộ Văn hoá - Thông tin về tình hình thực hiện hợp đồng của người nước ngoài.
- 1Luật Báo chí 1989
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Nghị định 67-CP năm 1996 ban hành "Quy chế hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam"
- 4Nghị định 21-CP năm 1997 Quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng INTERNET ở Việt Nam
- 5Luật Báo chí sửa đổi 1999
- 6Quyết định 1464/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án xây dựng Bảo tàng Báo chí Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 98/1997/NĐ-CP về Quy chế hoạt động của báo chí Việt Nam liên quan đến nước ngoài
- Số hiệu: 98-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/09/1997
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 28/09/1997
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
