Nghị định 88/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc xác định lại giới tính đối với người có khuyết tật bẩm sinh về giới tính hoặc giới tính chưa được định hình chính xác, nhằm bảo đảm quyền được sống đúng với giới tính thật của mỗi cá nhân và hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định các tiêu chuẩn y tế, hồ sơ, thủ tục can thiệp y tế để xác định lại giới tính, điều kiện đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện can thiệp, và thủ tục đăng ký hộ tịch sau khi đã xác định lại giới tính. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Các nguyên tắc cơ bản và hành vi bị nghiêm cấm
- Nguyên tắc xác định lại giới tính: Việc xác định lại giới tính phải bảo đảm quyền được sống đúng với giới tính của mỗi người. Quá trình này phải được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, khách quan, trung thực, khoa học và các bên phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, mọi thông tin liên quan đến người được xác định lại giới tính phải được giữ bí mật tuyệt đối, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố và xét xử.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm thực hiện chuyển đổi giới tính đối với những người đã hoàn thiện về giới tính. Nghiêm cấm thực hiện xác định lại giới tính khi chưa được phép của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp tỉnh. Nghiêm cấm hành vi tiết lộ thông tin cá nhân về việc xác định lại giới tính của người khác và nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử đối với người đã được xác định lại giới tính.
Tiêu chuẩn y tế xác định khuyết tật bẩm sinh và giới tính chưa định hình
- Khuyết tật bẩm sinh về giới tính: Là những bất thường ở bộ phận sinh dục của một người ngay từ khi mới sinh ra, được phân loại cụ thể thành ba dạng:
- Nam lưỡng giới giả nữ: Bộ phận sinh dục có dương vật nhỏ, có thể sờ thấy hoặc không sờ thấy tinh hoàn, kết quả siêu âm hoặc nội soi xác định có tinh hoàn nhưng không có tử cung và buồng trứng; nhiễm sắc thể giới tính là XY hoặc gen biệt hóa tinh hoàn dương tính.
- Nữ lưỡng giới giả nam: Bộ phận sinh dục có âm vật phát triển mạnh như dương vật nhưng không sờ thấy tinh hoàn, siêu âm hoặc nội soi xác định có tử cung, buồng trứng và không có tinh hoàn; nhiễm sắc thể giới tính là XX.
- Lưỡng giới thật: Bộ phận sinh dục không thể xác định rõ là nam hay nữ; tuyến sinh dục tồn tại song song cả tổ chức tinh hoàn và buồng trứng; nhiễm sắc thể giới tính có thể thuộc các dạng XX/XY, XXX/XY, XX/XXXY hoặc các dạng nhiễm sắc thể khác đặc trưng cho lưỡng giới thật.
- Giới tính chưa được định hình chính xác: Là những trường hợp bộ phận sinh dục chưa được biệt hóa hoàn toàn và không thể xác định chính xác là nam hay nữ, mặc dù nhiễm sắc thể giới tính có thể tương tự như các trường hợp nữ lưỡng giới giả nam, nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật.
Hồ sơ, thủ tục và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện can thiệp
- Hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính: Bao gồm đơn đề nghị theo mẫu của Bộ Y tế (đối với người dưới 16 tuổi phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ làm đơn; đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phải có chữ ký đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ) và bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ tùy thân như giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu.
- Thủ tục giải quyết tại cơ sở y tế: Người đề nghị nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, cơ sở y tế phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho người đề nghị. Trường hợp từ chối can thiệp y tế, cơ sở phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
- Điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện can thiệp: Phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế và nhân lực chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Về mặt pháp lý, cơ sở trực thuộc Bộ Y tế phải được Bộ Y tế thẩm định và cho phép bằng văn bản; cơ sở trực thuộc Sở Y tế, y tế ngành hoặc y tế tư nhân phải được Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định và cho phép bằng văn bản.
Quy trình khám lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị y tế
- Khám lâm sàng và cận lâm sàng: Cơ sở y tế tiến hành khám lâm sàng về ngoại hình, bộ phận sinh dục ngoài và trong, đồng thời thực hiện các trắc nghiệm tâm lý giới tính. Các chỉ định cận lâm sàng bao gồm siêu âm, nội soi, chụp X-quang, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, xét nghiệm nội tiết tố, xét nghiệm nhiễm sắc thể giới tính và sinh thiết để xác định chính xác tuyến sinh dục là tinh hoàn hay buồng trứng.
- Hội chẩn và điều trị: Sau khi có đầy đủ kết quả khám, cơ sở y tế tổ chức hội chẩn liên chuyên khoa để đưa ra chỉ định điều trị phù hợp. Việc lựa chọn giới tính điều trị phải dựa trên đề nghị của người bệnh và bảo đảm nguyên tắc giúp họ hòa nhập tốt nhất về mặt tâm lý, sinh lý và xã hội. Phẫu thuật can thiệp phải được quyết định thực hiện ở lứa tuổi sớm nhất, kết hợp với điều trị nội tiết sau phẫu thuật.
- Cấp Giấy chứng nhận y tế: Sau khi hoàn thành việc can thiệp y tế xác định lại giới tính, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận y tế cho người được can thiệp theo đúng mẫu quy định của Bộ Y tế.
Đăng ký hộ tịch sau khi xác định lại giới tính
- Căn cứ pháp lý: Giấy chứng nhận y tế do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp sau khi can thiệp y tế là căn cứ pháp lý duy nhất để cơ quan nhà nước thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các trường hợp đã thực hiện xác định lại giới tính ở nước ngoài hoặc đã thực hiện tại Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu muốn đăng ký lại hộ tịch thì phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện trước đó, sau đó đến các cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này để khám kiểm tra và được cấp Giấy chứng nhận y tế mới.
- Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đề nghị cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định 88/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm ban hành các quy định chi tiết về điều kiện của cơ sở y tế được phép can thiệp, mẫu đơn đề nghị và mẫu Giấy chứng nhận y tế. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2008 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Điều 36 Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc xác định lại giới tính đối với người có khuyết tật bẩm sinh về giới tính hoặc giới tính chưa được định hình chính xác.
2. Nghị định này áp dụng với các tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khuyết tật bẩm sinh về giới tính là những bất thường ở bộ phận sinh dục của một người ngay từ khi mới sinh ra, biểu hiện ở một trong các dạng như nữ lưỡng giới giả nam, nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật;
2. Giới tính chưa được định hình chính xác là những trường hợp chưa thể phân biệt được một người là nam hay nữ xét về cả bộ phận sinh dục và nhiễm sắc thể giới tính;
3. Gen biệt hóa tinh hoàn là gen mã hóa yếu tố xác định tinh hoàn nằm trên nhánh gắn của nhiễm sắc thể Y mà nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính thì đó chính là yếu tố của sự phát triển, hình thành tinh hoàn có biểu hiện cho nam giới.
Điều 3. Nguyên tắc xác định lại giới tính
1. Bảo đảm mỗi người được sống theo đúng giới tính của mình.
2. Việc xác định lại giới tính phải được tiến hành trên nguyên tắc tự nguyện, khách quan, trung thực, khoa học và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đã xác định lại giới tính.
3. Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến người được xác định lại giới tính, trừ trường hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp hồ sơ phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố và xét xử liên quan đến việc xác định lại giới tính.
1. Thực hiện việc chuyển đổi giới tính đối với những người đã hoàn thiện về giới tính.
2. Thực hiện việc xác định lại giới tính khi chưa được phép của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại
3. Tiết lộ thông tin về việc xác định lại giới tính của người khác.
4. Phân biệt đối xử đối với người đã xác định lại giới tính.
TIÊU CHUẨN Y TẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH
Điều 5. Tiêu chuẩn y tế xác định khuyết tật bẩm sinh về giới tính
1. Nam lưỡng giới giả nữ:
a) Bộ phận sinh dục có dương vật nhỏ, có thể sờ thấy tinh hoàn hoặc không, siêu âm hoặc nội soi thấy tinh hoàn, không có tử cung và buồng trứng;
b) Nhiễm sắc thể giới tính là XY hoặc gen biệt hóa tinh hoàn dương tính hoặc kết hợp cả hai trường hợp trên.
2. Nữ lưỡng giới giả nam:
a) Bộ phận sinh dục có âm vật phát triển như dương vật nhưng không sờ thấy tinh hoàn, siêu âm hoặc nội soi thấy có tử cung, buồng trứng, không thấy tinh hoàn;
b) Nhiễm sắc thể giới tính là XX.
3. Lưỡng giới thật:
a) Bộ phận sinh dục không xác định được là nam hay nữ. Tuyến sinh dục có cả tổ chức tinh hoàn, buồng trứng;
b) Nhiễm sắc thể giới tính có thể là một trong các dạng XX/XY; XXX/XY; XX/XXXY hoặc các dạng nhiễm sắc thể khác được xác định là lưỡng giới thật.
Điều 6. Tiêu chuẩn y tế xác định giới tính chưa được định hình chính xác
Nhiễm sắc thể giới tính có thể giống như trường hợp nữ lưỡng giới giả nam hoặc nam lưỡng giới giả nữ hoặc lưỡng giới thật nhưng bộ phận sinh dục chưa được biệt hóa hoàn toàn và không thể xác định chính xác là nam hay nữ.
QUY TRÌNH CAN THIỆP Y TẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH
Điều 7. Hồ sơ, thủ tục về y tế đề nghị xác định lại giới tính
1. Hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác định lại giới tính theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trường hợp xác định lại giới tính cho người chưa đủ 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó phải có đơn đề nghị; trường hợp xác định lại giới tính cho người từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì trong đơn đề nghị phải có chữ ký của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó;
b) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu.
2. Thủ tục đề nghị xác định lại giới tính:
a) Người đề nghị xác định lại giới tính gửi hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính;
b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải xem xét và trả lời bằng văn bản cho người đề nghị xác định lại giới tính trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn. Nếu không chấp nhận thì phải trả lời và nêu rõ lý do bằng văn bản.
Điều 8. Điều kiện đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tínhSửa đổi, bổ sung
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
Điều 9. Khám lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị để xác định lại giới tính
1. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định lại giới tính, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ chức việc khám lâm sàng, cận lâm sàng để xác định lại giới tính:
a) Khám lâm sàng:
- Ngoại hình;
- Bộ phận sinh dục ngoài và trong
- Các trắc nghiệm về tâm lý giới tính.
b) Khám cận lâm sàng:
Tùy theo từng trường hợp cụ thể, các cán bộ chuyên môn có thể chỉ định các phương pháp khám cận lâm sàng sau:
- Siêu âm, nội soi, chụp X quang, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ;
- Xét nghiệm nội tiết tố;
- Xét nghiệm nhiễm sắc thể giới tính;
- Sinh thiết xác định tuyến sinh dục là tinh hoàn hay buồng trứng.
2. Sau khi có kết quả khám lâm sàng và cận lâm sàng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tổ chức hội chẩn với sự tham gia của các cán bộ chuyên môn để có chỉ định phù hợp trong việc điều trị xác định lại giới tính.
3. Điều trị xác định lại giới tính:
a) Trên cơ sở đề nghị của người xác định lại giới tính, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẽ lựa chọn giới tính để có phương pháp điều trị thích hợp, bảo đảm nguyên tắc khi ở giới tính đó, người được xác định lại giới tính có thể hòa nhập cuộc sống về tâm, sinh lý và xã hội một cách tốt nhất;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quyết định tuổi của người đề nghị xác định lại giới tính để phẫu thuật, bảo đảm ở lứa tuổi sớm nhất;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định phẫu thuật và điều trị nội tiết sau phẫu thuật.
Điều 10. Chứng nhận y tế sau khi can thiệp y tế xác định lại giới tínhSửa đổi, bổ sung
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã thực hiện việc can thiệp y tế xác định lại giới tính cấp giấy chứng nhận y tế sau khi đã xác định lại giới tính cho người đã được can thiệp y tế.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu Giấy chứng nhận y tế cho người đã được xác định lại giới tính.
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH SAU KHI ĐÃ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH
Điều 11. Căn cứ để đăng ký hộ tịch sau khi đã xác định lại giới tính
Giấy chứng nhận y tế quy định tại
Các trường hợp đã xác định lại giới tính ở nước ngoài hoặc đã thực hiện ở Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực, nếu muốn đăng ký lại hộ tịch thì phải có giấy xác nhận đã xác định lại giới tính của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước đó và đến các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại
Điều 13. Trách nhiệm giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
Điều 14. Thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính
Thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 16. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành quy định điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính, mẫu đơn đề nghị xác định lại giới tính, mẫu Giấy chứng nhận y tế đã xác định lại giới tính.
2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn việc đăng ký hộ tịch cho người đã được xác định lại giới tính.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 88/2008/NĐ-CP về việc xác định lại giới tính
- Số hiệu: 88/2008/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/08/2008
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 445 đến số 446
- Ngày hiệu lực: 24/08/2008
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
