Nghị định 86-CP được Chính phủ ban hành năm 1994 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định vai trò của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước với tư cách là cơ quan tham mưu tổng hợp cấp chiến lược của Chính phủ trong quản lý và điều hành nền kinh tế quốc dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động quy hoạch, kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Vị trí và chức năng của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước
Theo quy định, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước. Đồng thời, cơ quan này có trách nhiệm nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý kinh tế và hỗ trợ Chính phủ phối hợp, điều hành thực hiện các mục tiêu, cân đối vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế quốc dân.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định chung, đồng thời tập trung vào các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Xây dựng chiến lược và quy hoạch: Tổ chức nghiên cứu, xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; quy hoạch theo ngành và theo vùng lãnh thổ để trình Chính phủ phê duyệt.
- Tổng hợp nguồn lực và cân đối vĩ mô: Tổng hợp toàn bộ các nguồn lực trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch trung hạn, ngắn hạn. Thực hiện cân đối các chỉ tiêu lớn của nền kinh tế quốc dân như tích luỹ - tiêu dùng, tài chính, tiền tệ, hàng hoá vật tư, xuất nhập khẩu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Phối hợp với Bộ Tài chính phân bổ dự toán thu chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ.
- Hướng dẫn và kiểm tra thực hiện: Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phù hợp với chiến lược chung; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt; điều hoà và phối hợp thực hiện các cân đối lớn.
- Xây dựng thể chế và chính sách: Nghiên cứu, soạn thảo trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, cơ chế, chính sách quản lý kinh tế; xây dựng các quy chế và phương pháp luận về kế hoạch hoá.
- Quản lý đầu tư và hợp tác quốc tế: Làm đầu mối điều phối, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Chủ trì các Hội đồng quan trọng cấp Nhà nước như: Hội đồng xét duyệt định mức kinh tế kỹ thuật, Hội đồng thẩm định dự án đầu tư cấp Nhà nước, Hội đồng thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, Hội đồng xét thầu Quốc gia, và Hội đồng thẩm định thành lập doanh nghiệp Nhà nước.
- Công tác thông tin, dự báo và đào tạo: Thu thập, xử lý thông tin kinh tế trong và ngoài nước phục vụ công tác điều hành; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch trên cả nước.
- Quản lý dự trữ nhà nước: Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các phương án sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước khi cần thiết.
Cơ cấu tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước được thiết kế tinh gọn nhưng toàn diện, bao gồm 22 đơn vị trực thuộc:
- Các đơn vị nghiên cứu chiến lược và chính sách: Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và Viện Chiến lược phát triển (cả hai đơn vị này đều có vị trí tương đương với Tổng cục loại I); Trung tâm Nghiên cứu kinh tế miền Nam.
- Các Vụ chuyên môn tổng hợp và vĩ mô: Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân; Vụ Kế hoạch hoá; Vụ Tài chính tiền tệ; Vụ Kinh tế đối ngoại; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.
- Các Vụ chuyên ngành sản xuất và dịch vụ: Vụ Nông lâm ngư nghiệp; Vụ Công nghiệp; Vụ Thương mại và dịch vụ; Vụ Cơ sở hạ tầng.
- Các Vụ chuyên ngành xã hội, an ninh và đối ngoại đặc thù: Vụ Lao động Văn hoá xã hội; Vụ Khoa học, giáo dục và môi trường; Vụ Quốc phòng An ninh; Vụ Quan hệ với Lào.
- Các cơ quan giúp việc, thẩm định và hỗ trợ: Văn phòng Thẩm định dự án đầu tư; Văn phòng Xét thầu Quốc gia; Văn phòng Uỷ ban; Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo; Trung tâm Thông tin (bao gồm cả Tạp chí kinh tế và dự báo); Trường Nghiệp vụ kế hoạch.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế của từng đơn vị trực thuộc trong phạm vi tổng biên chế được Chính phủ giao.
Phối hợp quản lý ngành ở địa phương
Nghị định giao Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để hướng dẫn chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Kế hoạch tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bảo đảm sự thống nhất xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1994). Nghị định này thay thế và bãi bỏ Nghị định số 49-CP ngày 25-3-1974 của Hội đồng Chính phủ, đồng thời bãi bỏ mọi quy định trước đây về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước trái với các nội dung quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các quy hoạch kinh tế - xã hội theo ngành, cùng lãnh thổ để trình Chính phủ.
2- Tổng hợp các nguồn lực của cả nước, kể cả các nguồn từ nước ngoài để xây dựng trình Chính phủ các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn về phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân; giữa tích luỹ và tiêu dùng, tài chính, tiền tệ, hàng hoá vật tư, xuất nhập khẩu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cân đối một số vật tư hàng hoá chủ yếu của nền kinh tế. Phối hợp với Bộ Tài chính việc phân bố kế hoạch thu chi ngân sách Nhà nước cho các Bộ, ngành và địa phương để trình Chính phủ.
3- Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và cân đối tổng hợp kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, ngành kinh tế và vùng lãnh thổ đã được phê duyệt.
4- Nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo phân công của Chính phủ.
Nghiên cứu, xây dựng các quy chế và phương pháp kế hoạch hoá.
5- Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Điều hoà và phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch về một số lĩnh vực do Chính phủ giao.
6- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước.
7- Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập, xử lý các thông tin về phát triển kinh tế - xã hội trong nước và nước ngoài để phục vụ cho việc xây dựng và điều hành kế hoạch.
8- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ kế hoạch theo yêu cầu nhiệm vụ mới.
9- Làm Chủ tịch các Hội đồng: Xét duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cấp Nhà nước, thẩm định dự án đầu tư cấp Nhà nước, thẩm định dự án đầu tư trực tiếp theo Luật Đầu tư nước ngoài và các dự án thuộc nguồn tài trợ ODA theo phân cấp của Chính phủ, xét thầu Quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp Nhà nước; làm cơ quan đầu mỗi trong việc điều phối quản lý và sử dụng nguồn ODA.
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước gồm có:
1- Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (có vị trí tương đương với Tổng cục loại I).
2- Viện Chiến lược phát triển (có vị trí tương đương với Tổng cục loại I).
3- Vụ Kinh tế đối ngoại.
4- Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân.
5- Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.
6- Vụ Kế hoạch hoá.
7- Vụ Tài chính tiền tệ.
8- Vụ Nông lâm ngư nghiệp.
9- Vụ Công nghiệp.
10- Vụ Thương mại và dịch vụ.
11- Vụ Cơ sở hạ tầng.
12- Vụ Lao động Văn hoá xã hôi.
13- Vụ Khoa học, giáo dục và môi trường.
14- Vụ Quan hệ với Lào.
15- Vụ Quốc phòng An ninh.
16- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo.
17- Văn phòng Thẩm định dự án đầu tư.
18- Văn phòng Xét thầu Quốc gia.
19- Văn phòng Uỷ ban
20- Trung tâm Nghiên cứu kinh tế miền Nam.
21- Trung tâm Thông tin (bao gồm cả Tạp chí kinh tế và dự báo).
22- Trường Nghiệp vụ kế hoạch.
Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trưởng, Chủ nhiểm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước quyết định trong phạm vi tổng biên chế của Uỷ ban đã được Chính phủ quy định.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
Nghị định 86-CP năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước
- Số hiệu: 86-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/08/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
