Nghị định số 85/2013/NĐ-CP được Chính phủ ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2013, nhằm hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của Luật giám định tư pháp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định toàn diện về tổ chức, hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp công lập; điều kiện, trình tự thành lập, đăng ký hoạt động và chính sách ưu đãi đối với Văn phòng giám định tư pháp; quy trình công bố danh sách cá nhân, tổ chức giám định theo vụ việc; các chế độ bồi dưỡng, phụ cấp đặc thù; cũng như phân định rõ ràng nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự; các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập và vận hành Văn phòng giám định tư pháp; người giám định tư pháp theo vụ việc và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trên phạm vi cả nước.
1. Hệ thống tổ chức và hoạt động của các tổ chức giám định tư pháp công lập
Nghị định quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu lãnh đạo của các tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc các lĩnh vực cốt lõi:
- Lĩnh vực Pháp y: Bao gồm Viện pháp y quốc gia thuộc Bộ Y tế (thực hiện giám định, xây dựng quy chuẩn, đào tạo bồi dưỡng, chỉ đạo nghiệp vụ toàn quốc); Trung tâm pháp y cấp tỉnh (thực hiện giám định tại địa phương, báo cáo Sở Y tế, Sở Tư pháp và Viện pháp y quốc gia); Viện pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng; và Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự, Bộ Công an. Lãnh đạo các đơn vị này (Viện trưởng, Giám đốc và các Phó) phụ trách chuyên môn bắt buộc phải là giám định viên tư pháp.
- Lĩnh vực Pháp y tâm thần: Gồm Viện pháp y tâm thần Trung ương thuộc Bộ Y tế (thực hiện giám định, xây dựng quy chuẩn, hướng dẫn nghiệp vụ toàn quốc) và các Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế (thực hiện giám định theo địa bàn khu vực được phân công). Các tổ chức này đều hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.
- Lĩnh vực Kỹ thuật hình sự: Gồm Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an (thực hiện giám định kỹ thuật hình sự và pháp y, xây dựng quy chuẩn, hướng dẫn nghiệp vụ); Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh; và Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng. Lãnh đạo phụ trách chuyên môn của các đơn vị này phải là giám định viên tư pháp và được bổ nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Cơ chế hoạt động: Các tổ chức giám định tư pháp công lập thực hiện giám định theo trưng cầu của người trưng cầu giám định, yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật tố tụng. Ngoài ra, các tổ chức này được phép thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức nhằm xã hội hóa và tối ưu hóa nguồn lực chuyên môn.
2. Quy định về thành lập, đăng ký hoạt động và quản lý Văn phòng giám định tư pháp
Văn phòng giám định tư pháp là tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giám định tư pháp, Luật doanh nghiệp và các quy định cụ thể tại Nghị định này:
- Hình thức tổ chức: Có thể hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh. Đối với công ty hợp danh, tất cả các thành viên hợp danh bắt buộc phải là giám định viên tư pháp. Văn phòng phải có tên gọi riêng (bao gồm cụm từ "Văn phòng giám định tư pháp" và tên riêng), có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.
- Hồ sơ và thủ tục thành lập: Người xin phép thành lập phải gửi đơn xin phép kèm theo dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nghị định quy định chi tiết các nội dung bắt buộc phải có trong đơn và dự thảo quy chế đối với từng loại hình doanh nghiệp (như thông tin thành viên, vốn góp, cơ cấu quản lý, nguyên tắc phân chia lợi nhuận, giải quyết tranh chấp).
- Đăng ký hoạt động và thay đổi nội dung: Sau khi có quyết định cho phép thành lập, Văn phòng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp để được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Mọi thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật hoặc danh sách thành viên hợp danh đều phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy đăng ký hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
- Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định: Văn phòng muốn thay đổi hoặc bổ sung lĩnh vực giám định phải lập đề án chứng minh đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị gửi Sở Tư pháp để thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định. Trong vòng 01 năm kể từ ngày được cho phép, Văn phòng phải hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi tại Sở Tư pháp.
- Chuyển đổi loại hình hoạt động: Cho phép Văn phòng chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi được gửi đến Sở Tư pháp để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Văn phòng mới chuyển đổi kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm lưu trữ hồ sơ của Văn phòng trước đó.
- Quyền và nghĩa vụ: Văn phòng có quyền thuê giám định viên, thu chi phí giám định theo quy định, thực hiện dịch vụ ngoài tố tụng và hưởng các chính sách ưu đãi về thuế. Đồng thời, có nghĩa vụ niêm yết công khai chi phí, thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm cho người lao động, chấp hành pháp luật về thuế, tài chính, thống kê và báo cáo định kỳ hàng năm cho Sở Tư pháp và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
- Thu hồi Giấy đăng ký và chấm dứt hoạt động: Văn phòng bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động nếu không còn đủ giám định viên theo quy định, giám định sai lĩnh vực đăng ký, hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Khi chấm dứt hoạt động (tự nguyện hoặc bị bắt buộc), Văn phòng phải hoàn thành các nghĩa vụ về nợ, lao động, hoàn trả hồ sơ và chi phí chưa thực hiện cho khách hàng, đồng thời bàn giao hồ sơ lưu trữ về Sở Tư pháp.
3. Công bố danh sách cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc
Để bảo đảm tính công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn người giám định, Nghị định quy định:
- Thời hạn công bố: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, lựa chọn, lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
- Thông tin công bố đối với cá nhân: Phải thể hiện rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi công tác hoặc nơi cư trú, lĩnh vực chuyên môn sâu, và kinh nghiệm thực tế trong hoạt động chuyên môn cũng như hoạt động giám định tư pháp.
- Thông tin công bố đối với tổ chức: Gồm tên tổ chức, số và ngày thành lập, địa chỉ trụ sở, lĩnh vực chuyên môn hoạt động, và năng lực kinh nghiệm thực tế.
- Cập nhật biến động: Khi có sự thay đổi về thông tin đã công bố, các cơ quan có thẩm quyền phải điều chỉnh danh sách và thông báo cho Bộ Tư pháp trong thời hạn 07 ngày làm việc.
4. Chế độ bồi dưỡng, phụ cấp đối với người thực hiện giám định tư pháp
Nghị định thiết lập các cơ chế tài chính nhằm hỗ trợ và khuyến khích người thực hiện công tác giám định tư pháp:
- Chế độ bồi dưỡng giám định: Áp dụng đối với giám định viên tư pháp, người giám định theo vụ việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước; người giúp việc (trợ lý, kỹ thuật viên, y công, cán bộ kỹ thuật hình sự tham gia khám nghiệm, mổ, khai quật tử thi); và các điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán được giao nhiệm vụ có mặt trực tiếp trong quá trình khám nghiệm, mổ hoặc khai quật tử thi.
- Nguồn chi trả bồi dưỡng: Tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định chi trả cho giám định viên và người giúp việc từ nguồn chi phí giám định thu được. Cơ quan tiến hành tố tụng chi trả cho điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán từ nguồn kinh phí hoạt động tố tụng được bố trí hàng năm.
- Chế độ phụ cấp: Giám định viên tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình sự được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc. Riêng giám định viên thuộc các tổ chức công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành y tế được hưởng thêm chế độ phụ cấp ưu đãi nghề.
5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giám định tư pháp
Nghị định phân định rõ vai trò chủ trì và phối hợp giữa các cơ quan trung ương và địa phương:
- Bộ Y tế: Chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm pháp y cấp tỉnh và Phòng Kỹ thuật hình sự cấp tỉnh; quy định về đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ pháp y, pháp y tâm thần; củng cố hệ thống pháp y và pháp y tâm thần toàn quốc; nghiên cứu đề xuất mã số, chức danh nghề nghiệp và chính sách đãi ngộ cho giám định viên chuyên trách.
- Bộ Công an và Bộ Quốc phòng: Chịu trách nhiệm củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức giám định kỹ thuật hình sự và pháp y thuộc thẩm quyền quản lý; quy định về đào tạo, bồi dưỡng cấp chứng chỉ nghiệp vụ kỹ thuật hình sự.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Ban hành quy chuẩn giám định tư pháp hoặc hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn trong lĩnh vực quản lý; xây dựng tiêu chí và hàng năm đánh giá chất lượng hoạt động của cá nhân, tổ chức giám định thuộc quyền quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trực tiếp chỉ đạo củng cố Trung tâm pháp y cấp tỉnh; rà soát, công bố danh sách người và tổ chức giám định theo vụ việc tại địa phương; đánh giá chất lượng hoạt động giám định hàng năm.
- Sở Tư pháp: Là cơ quan đầu mối tại địa phương, chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập, chuyển đổi, thay đổi lĩnh vực hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật; tiến hành thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ trì đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên thuộc lĩnh vực quản lý; lập dự toán kinh phí hoạt động cho các tổ chức giám định công lập; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và phối hợp với Sở Tư pháp trong công tác thanh tra, kiểm tra.
6. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Nghị định đưa ra các điều khoản chuyển tiếp nhằm bảo đảm tính liên tục và ổn định của hoạt động giám định:
- Giám định viên tư pháp đã được bổ nhiệm hợp pháp theo Pháp lệnh giám định tư pháp trước đây tiếp tục hoạt động mà không cần phải thực hiện thủ tục bổ nhiệm lại.
- Các chế độ bồi dưỡng, phụ cấp ưu đãi nghề và các phụ cấp khác hiện hành tiếp tục được áp dụng cho đến khi có quy định mới thay thế.
- Ấn định lộ trình trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật giám định tư pháp có hiệu lực, các Trung tâm pháp y tâm thần khu vực phải được thành lập và đi vào hoạt động để thay thế cho các tổ chức giám định pháp y tâm thần địa phương cũ.
- Các quy định về phí giám định tư pháp hiện hành tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản quy định mới về chi phí giám định tư pháp được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2013 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng ngày 28 tháng 03 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnhSửa đổi, bổ sung
Nghị định này quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức giám định tư pháp công lập; việc thành lập và đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; chính sách ưu đãi đối với Văn phòng giám định tư pháp; công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đối với hoạt động giám định tư pháp.
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP CÔNG LẬP
Điều 2. Tổ chức giám định tư pháp công lập
1. Tổ chức giám định tư pháp công lập thực hiện giám định tư pháp theo trưng cầu của người trưng cầu giám định, yêu cầu của người yêu cầu giám định theo quy định của Luật giám định tư pháp và thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác quy định cụ thể việc thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc ngành mình.
Điều 3. Viện pháp y quốc gia thuộc Bộ Y tế
1. Viện pháp y quốc gia có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy chuẩn giám định pháp y trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;Sửa đổi, bổ sung
c) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức, hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ pháp y;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ pháp y đối với các tổ chức giám định pháp y trong toàn quốc theo quy định của Bộ Y tế;
đ) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành pháp y;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y theo quy định của Bộ Y tế;
g) Tổng kết, báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y theo định kỳ hàng năm, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y;
h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Viện pháp y quốc gia có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện pháp y quốc gia do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
3. Viện pháp y quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật giám định tư pháp, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Trung tâm pháp y cấp tỉnh
1. Trung tâm pháp y cấp tỉnh có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành pháp y;
c) Báo cáo Sở Y tế, Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện pháp y quốc gia;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 5. Viện pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng
1. Viện pháp y quân đội có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành pháp y;
c) Thực hiện các hoạt động hơp tác quốc tế về pháp y theo quy định của Bộ Quốc phòng;
d) Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức hoạt động giám định pháp y trong quân đội theo định kỳ hàng năm; đồng thời gửi báo cáo về Viện pháp y quốc gia;
đ) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Viện pháp y quân đội có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện pháp y quân đội được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 6. Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự, Bộ Công an
1. Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự, Bộ Công an có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành pháp y;
c) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự, Bộ Công an có Giám đốc, các Phó Giám đốc. Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp.
Việc bổ nhiệm Giám đốc, các Phó Giám đốc Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện khoa học hình sự được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 7. Viện pháp y tâm thần Trung ương thuộc Bộ Y tế
1. Viện pháp y tâm thần Trung ương có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
b) Xây dựng quy chuẩn giám định pháp y tâm thần trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;Sửa đổi, bổ sung
c) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức, hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ pháp y tâm thần;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ pháp y tâm thần đối với các tổ chức giám định pháp y tâm thần trong toàn quốc theo quy định của Bộ Y tế.
đ) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành pháp y tâm thần;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp y tâm thần theo quy định của Bộ Y tế;
g) Tổng kết, báo cáo Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định pháp y tâm thần theo định kỳ hàng năm; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định pháp y tâm thần;
h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Viện pháp y tâm thần Trung ương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện pháp y tâm thần trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
3. Viện pháp y tâm thần Trung ương là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật giám định tư pháp, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực thuộc Bộ Y tế
1. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định pháp y tâm thần theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành pháp y tâm thần;
c) Báo cáo Bộ Y tế về tổ chức, hoạt động giám định pháp y tâm thần, đồng thời gửi báo cáo về Viện pháp y tâm thần Trung ương theo định kỳ hàng năm;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực có Giám đốc, các Phó Giám đốc. Giám đốc, các Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp. Giám đốc, các Phó Giám đốc Trung tâm pháp y tâm thần khu vực do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm.
3. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực là đơn vị sự nghiệp công lập, hoạt động theo quy định của Luật giám định tư pháp, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 9. Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an
1. Viện khoa học hình sự có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự và pháp y theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Xây dựng quy chuẩn giám định kỹ thuật hình sự trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;Sửa đổi, bổ sung
c) Xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức, hướng dẫn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật hình sự;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra nghiệp vụ kỹ thuật hình sự đối với các tổ chức giám định kỹ thuật hình sự trong toàn quốc theo quy định của Bộ Công an.
đ) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành kỹ thuật hình sự và pháp y;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về kỹ thuật hình sự và pháp y theo quy định của Bộ Công an;
g) Tổng kết, báo cáo Bộ Công an, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định kỹ thuật hình sự; tổng kết, báo cáo Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp về tổ chức, hoạt động pháp y trong ngành công an theo định kỳ hàng năm, đồng thời gửi Viện pháp y quốc gia; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám định kỹ thuật hình sự và pháp y;
h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách chuyên môn về giám định phải là giám định viên tư pháp. Việc bổ nhiệm Viện trưởng, các Phó Viện trưởng Viện khoa học hình sự được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 10. Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh
1. Phòng Kỹ thuật hình sự có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành kỹ thuật hình sự;
c) Báo cáo Công an tỉnh, Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động giám định kỹ thuật hình sự; báo cáo Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Tư pháp, Viện pháp y quốc gia về giám định pháp y tử thi theo định kỳ hàng năm; đồng thời gửi báo cáo về Viện khoa học hình sự;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 11. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
1. Phòng Giám định kỹ thuật hình sự có các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện giám định kỹ thuật hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng và Luật giám định tư pháp;
b) Nghiên cứu khoa học về chuyên ngành kỹ thuật hình sự;
c) Tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng về tổ chức, hoạt động kỹ thuật hình sự theo định kỳ hàng năm, đồng thời gửi báo cáo về Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;
d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 12. Văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định tư pháp được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giám định tư pháp, Luật doanh nghiệp, Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đối với Văn phòng giám định tư pháp hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thì thành viên hợp danh phải là giám định viên tư pháp. Văn phòng giám định tư pháp có thể có thành viên góp vốn.
3. Tên gọi Văn phòng giám định tư pháp bao gồm cụm từ “Văn phòng giám định tư pháp” và phần tên riêng liền sau. Việc đặt tên riêng và gắn biển hiệu của Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng giám định tư pháp có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Đơn xin phép thành lập, dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
1. Đơn xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 của Luật giám định tư pháp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người xin phép thành lập Văn phòng;
b) Họ và tên thành viên hợp danh, thành viên góp vốn;
c) Tên gọi, địa chỉ trụ sở dự kiến của Văn phòng;
d) Lĩnh vực giám định tư pháp;
đ) Cam kết về việc tuân thủ pháp luật trong quá trình hoạt động.
2. Dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 16 của Luật giám định tư pháp hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên gọi, địa chỉ trụ sở dự kiến của Văn phòng;
b) Lĩnh vực giám định tư pháp;
c) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người đại diện theo pháp luật của Văn phòng;
d) Danh sách giám định viên tư pháp làm việc theo chế độ hợp đồng (nếu có);
đ) Quy định về việc sử dụng giám định viên tư pháp;
e) Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng;
g) Chế độ thông tin, báo cáo;
h) Hiệu lực thi hành.
3. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này, dự thảo Quy chế tổ chức, hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp hoạt động theo loại hình công ty hợp danh còn có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ và tên thành viên hợp danh, thành viên góp vốn (nếu có);
b) Phần vốn góp của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn (nếu có);
c) Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh, thành viên góp vốn (nếu có);
d) Cơ cấu tổ chức quản lý;
đ) Thể thức thông qua quyết định của Văn phòng;
e) Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho thành viên hợp danh, thành viên góp vốn và nhân viên;
g) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ, phân chia lợi nhuận;
h) Các trường hợp chấm dứt hoạt động và thủ tục thanh lý tài sản;
i) Thể thức sửa đổi, bổ sung Quy chế;
k) Họ và tên, chữ ký của thành viên hợp danh;
l) Các nội dung khác do các thành viên hợp danh thỏa thuận không trái với quy định của pháp luật.
Điều 14. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động, Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
1. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 17 của Luật giám định tư pháp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số quyết định cho phép thành lập Văn phòng;
b) Tên đầy đủ của Văn phòng, tên viết tắt (nếu có);
c) Địa chỉ trụ sở của Văn phòng;
d) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; số chứng minh thư nhân dân của người đại diện theo pháp luật của Văn phòng;
đ) Lĩnh vực giám định tư pháp;
e) Danh sách thành viên hợp danh của Văn phòng (nếu có).
2. Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp được làm thành hai bản, một bản cấp cho Văn phòng giám định tư pháp, một bản lưu tại Sở Tư pháp. Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số giấy đăng ký; ngày, tháng, năm được cấp Giấy đăng ký hoạt động;
b) Tên Văn phòng, số quyết định cho phép thành lập Văn phòng;
c) Địa chỉ trụ sở của Văn phòng;
d) Lĩnh vực giám định tư pháp;
đ) Họ và tên người đại diện theo pháp luật của Văn phòng;
e) Họ và tên, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của thành viên hợp danh (nếu có).
1. Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh, Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng, danh sách thành viên hợp danh, Văn phòng giám định tư pháp phải gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động kèm theo Giấy đăng ký hoạt động cũ đến Sở Tư pháp, nơi đã đăng ký hoạt động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư hỏng hoặc bị mất thì Văn phòng giám định tư pháp được cấp lại Giấy đăng ký hoạt động.
Văn phòng giám định tư pháp phải gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký hoạt động và chứng minh về việc Giấy đăng ký hoạt động đã bị hư hỏng hoặc bị mất.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cấp lại Giấy đăng ký hoạt động thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý đo. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
3. Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động phải có các nội dung quy định tại
Điều 16. Thông báo, đăng báo về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc cấp lại Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp phải thông báo bằng văn bản về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp cho Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Cơ quan công an cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi Văn phòng giám định tư pháp đặt trụ sở.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng;
b) Họ và tên người đại diện theo pháp luật của Văn phòng;
c) Số, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động.
3. Trường hợp được cấp lại Giấy đăng ký, hoạt động, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi trong Giấy đăng ký hoạt động.
Điều 17. Thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định tư pháp thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định phải có đơn gửi đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng giám định tư pháp đã đăng ký hoạt động kèm theo đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định, thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định. Trường hợp không cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp bao gồm:
a) Đơn xin phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
b) Đề án về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, trong đó nêu rõ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
c) Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp phù hợp với việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định;
d) Quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp đã được cấp.
4. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, Văn phòng giám định tư pháp thực hiện đăng ký nội dung thay đổi, bổ sung tại Sở Tư pháp; quá thời hạn nêu trên, Văn phòng giám định tư pháp không thực hiện đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định thì quyết định cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định hết hiệu lực.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật giám định tư pháp và các quy định có liên quan của Nghị định này.
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của Văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định tư pháp có quyền:
a) Thuê giám định viên tư pháp và nhân viên làm việc cho Văn phòng;
b) Thu chi phí giám định tư pháp theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện dịch vụ giám định ngoài tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức;
d) Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định tại
2. Văn phòng giám định tư pháp có nghĩa vụ:
a) Niêm yết công khai chi phí giám định tư pháp;
b) Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật;
c) Chấp hành các quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê; chấp hành các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra;
d) Báo cáo Sở Tư pháp và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp theo định kỳ hàng năm;
đ) Nộp lệ phí đăng ký hoạt động theo mức lệ phí đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp và theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Các quyền và nghĩa vụ theo quy định, của Luật giám định tư pháp, pháp luật về tố tụng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định tư pháp có nhu cầu chuyển đổi loại hình hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh và ngược lại phải có hồ sơ đề nghị chuyển đổi gửi Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.
2. Hồ sơ đề nghị chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp gồm có:
a) Đơn đề nghị chuyển đổi;
b) Đề án chuyển đổi loại hình hoạt động, trong đó nêu rõ lý do chuyển đổi, tình hình tổ chức và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp tính đến ngày đề nghị chuyển, đổi, dự kiến về tổ chức, tên gọi, địa điểm đặt trụ sở, nhân sự, điều kiện vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định;
c) Bản sao quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp là thành viên hợp danh của Văn phòng;
d) Quyết định cho phép thành lập Văn phòng;
đ) Dự thảo Quy chế mới về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.
3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối chuyển đổi loại hình hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối chuyển đổi loại hình hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho phép chuyển đổi, Văn phòng giám định tư pháp phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Khi đăng ký, Văn phòng phải có đơn đăng ký hoạt động, bản sao quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng và giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện bảo đảm hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo đề án quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn phòng giám định tư pháp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
6. Văn phòng giám định tư pháp chuyển đổi loại hình được hoạt động kể từ ngày Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động; kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ, tài liệu của Văn phòng giám định tư pháp trước đó.
Điều 20. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định tư pháp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ giám định viên tư pháp theo quy định;
b) Thực hiện giám định tư pháp không đúng lĩnh vực đã đăng ký;
c) Vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính lần thứ hai mà còn tái phạm;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 16 về việc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp.
Điều 21. Chấm dứt hoạt động Văn phòng giám định tư pháp
1. Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Tự chấm dứt hoạt động;
b) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại
Văn phòng giám định tư pháp phải hoàn thành việc thực hiện giám định đối với các trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp đã tiếp nhận, thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động.
Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp với các cơ quan, tổ chức quy định tại
3. Trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức quy định tại
Văn phòng giám định tư pháp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ, làm thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động và đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương trong hai số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động; chuyển hồ sơ lưu trữ về việc thực hiện giám định tư pháp cho Sở Tư pháp, nơi đăng ký hoạt động.
Đối với yêu cầu giám định đã tiếp nhận mà chưa thực hiện thì Văn phòng giám định tư pháp phải trả lại hồ sơ, đối tượng giám định và khoản chi phí giám định đã thu của người trưng cầu, yêu cầu giám định.
4. Sở Tư pháp đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp trong các trường hợp chấm dứt hoạt động quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 22. Chính sách đối với Văn phòng giám định tư pháp
Văn phòng giám định tư pháp được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
CÔNG BỐ DANH SÁCH NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 23. Thời gian công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việcSửa đổi, bổ sung
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Luật giám định tư pháp có trách nhiệm rà soát, lựa chọn, lập và công bố danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trước ngày 30 tháng 11 hàng năm,
2. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin liên quan đến người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc đã được công bố thì Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều chỉnh danh sách và thông báo cho Bộ Tư pháp trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh danh sách.
1. Thông tin về người giám định tư pháp theo vụ việc được công bố theo quy định tại
a) Họ và tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Nơi công tác hoặc nơi cư trú;
d) Lĩnh vực chuyên môn;
đ) Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.
2. Thông tin về tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc được công bố theo quy định tại
a) Tên tổ chức;
b) Số, ngày, tháng, năm thành lập;
c) Địa chỉ tổ chức;
d) Lĩnh vực chuyên môn;
đ) Kinh nghiệm trong hoạt động chuyên môn và hoạt động giám định tư pháp.
CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP VÀ NGƯỜI THAM GIA GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 25. Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
1. Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp quy định tại Điều 37 của Luật giám định tư pháp được áp dụng đối với những đối tượng sau đây:
a) Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện giám định tư pháp;
b) Người giúp việc cho người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm: Trợ lý, kỹ thuật viên, y công, cán bộ kỹ thuật hình sự trong trường hợp tham gia khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi và những người khác do Thủ trưởng tổ chức được trưng cầu giám định phân công hoặc do người giám định tư pháp chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định chỉ định;
c) Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trách nhiệm có mặt, thực hiện nhiệm vụ trong thời gian thực hiện giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi.
2. Trường hợp tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định thì tổ chức đó có trách nhiệm trả tiền bồi dưỡng giám định cho các đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này từ chi phí giám định tư pháp đã thu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định.
Cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định trả tiền bồi dưỡng giám định cho các đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này từ kinh phí hoạt động điều tra, truy tố và xét xử được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Cơ quan tiến hành tố tụng.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể mức bồi dưỡng giám định tư pháp.
Điều 26. Chế độ phụ cấp đối với giám định viên tư phápSửa đổi, bổ sung
Giám định viên tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm, công việc giám định tư pháp.
Giám định viên tư pháp thuộc tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần thuộc ngành y tế được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm pháp y cấp tỉnh và Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan trong việc tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định pháp y;
b) Bộ Y tế quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo hoặc bồi dưỡng để cấp chứng chỉ nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp;
Bộ Công an quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo hoặc bồi dưỡng để cấp chứng chỉ nghiệp vụ giám định kỹ thuật hình sự theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 của Luật giám định tư pháp;
Bộ Công an có trách nhiệm củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của Viện khoa học hình sự và Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh theo quy định của Luật giám định tư pháp và Nghị định này.
Bộ Quốc phòng có trách nhiệm củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của Viện pháp y quân đội và Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật giám định tư pháp và Nghị định này.
h) Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động của người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý;
Căn cứ vào tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động, hàng năm Bộ, cơ quan ngang Bộ đánh giá chất lượng hoạt động của người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động của Trung tâm pháp y cấp tỉnh theo quy định của Luật giám định tư pháp, Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Căn cứ vào tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động, hàng năm đánh giá chất lượng hoạt động của người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương.
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnhSửa đổi, bổ sung
1. Sở Tư pháp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp ở địa phương;
c) Phối hợp với Sở Y tế xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y;
đ) Phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;
e) Hàng năm, chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh các giải pháp để bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp đáp ứng kịp thời, có chất lượng yêu cầu giám định của hoạt động tố tụng ở địa phương;
g) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư pháp theo thẩm quyền;
h) Hàng năm, báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương.
2. Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc lựa chọn, lập danh sách để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương;
c) Lập dự toán kinh phí hoạt động cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc mình quản lý;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giám định viên tư pháp ở địa phương;
đ) Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
e) Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp;
g) Hàng năm, báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn về giám định tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên môn của mình ở địa phương; đồng thời gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp chung;
h) Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản 2 Điều này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, củng cố, kiện toàn Trung tâm pháp y cấp tỉnh.
2. Các đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp quy định tại Khoản 1 Điều 25, giám định viên tư pháp được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại
Tổ chức giám định pháp y tâm thần ở địa phương được thành lập và hoạt động theo quy định của Pháp lệnh giám định tư pháp tiếp tục hoạt động cho đến khi Trung tâm pháp y tâm thần khu vực được thành lập và đi vào hoạt động.
5. Quy định về phí giám định, tư pháp ở từng lĩnh vực giám định tư pháp tiếp tục được thực hiện cho đến khi quy định cụ thể về chi phí giám định tư pháp được ban hành, thay thế.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết cho việc thành lập và hoạt động của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực theo đề nghị của Bộ Y tế.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 67/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giám định tư pháp
- 2Quyết định 1549/QĐ-TTg năm 2012 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật giám định tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4713/BTP-BTTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật giám định tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Nghị định 137/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực và Luật điện lực sửa đổi
- 5Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020
- 1Nghị định 67/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giám định tư pháp
- 2Luật Doanh nghiệp 2005
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Pháp lệnh Giám định tư pháp năm 2004
- 5Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Luật giám định tư pháp 2012
- 7Quyết định 1549/QĐ-TTg năm 2012 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật giám định tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 4713/BTP-BTTP hướng dẫn thực hiện một số quy định của Luật giám định tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 9Thông tư 138/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Giám định tư pháp và Nghị định 85/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị định 137/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực và Luật điện lực sửa đổi
- 11Thông tư 25/2013/TT-BTTTT quy định về hồ sơ giám định tư pháp và biểu mẫu giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 12Quyết định 01/2014/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Thông tư 33/2014/TT-BCA về quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên kỹ thuật hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 14Thông tư 18/2015/TT-BYT về Quy trình giám định pháp y tâm thần và biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 15Thông tư 42/2015/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm pháp Y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 16Thông tư 48/2016/TT-BYT quy định chế độ làm việc của tổ chức giám định pháp y công lập thuộc ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 17Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020
- 18Thông tư 77/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 33/2014/TT-BCA quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp kỹ thuật hình sự do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 19Thông tư 40/2022/TT-BTC quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 20Thông tư 23/2022/TT-BLĐTBXH quy định về giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 21Thông tư 20/2022/TT-BNNPTNT quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 22Thông tư 32/2022/TT-BCA quy định về giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự; tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự, pháp y trong Công an nhân dân; công bố tổ chức, người giám định theo vụ việc trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 23Thông tư 09/2023/TT-BTP quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 24Thông tư 18/2023/TT-BLĐTBXH về Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành
Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
- Số hiệu: 85/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 29/07/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 467 đến số 468
- Ngày hiệu lực: 15/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
