Nghị định số 80/2016/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước và bảo đảm an toàn, bảo mật cho các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là các dịch vụ trung gian thanh toán mới phát triển tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (bao gồm cả các tổ chức phi ngân hàng và các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), các cơ quan quản lý nhà nước, cùng toàn bộ tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
Quy định chi tiết về dịch vụ trung gian thanh toán và ví điện tử
- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Được xác định cụ thể gồm hai nhóm đối tượng: các tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; và các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ví điện tử.
- Bản chất pháp lý của dịch vụ ví điện tử: Nghị định định nghĩa ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...). Ví điện tử cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ theo tỷ lệ 1:1.
- Quản lý và giám sát: Các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện cung ứng dịch vụ ví điện tử phải chịu sự quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước.
Quy định về phương tiện thanh toán hợp pháp và hành vi bị nghiêm cấm
- Phương tiện thanh toán hợp pháp: Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Phương tiện thanh toán không hợp pháp: Là tất cả các phương tiện thanh toán không thuộc danh mục phương tiện thanh toán hợp pháp nêu trên.
- Bổ sung hành vi bị cấm: Nghị định bổ sung nghiêm cấm hành vi phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp nhằm ngăn chặn các rủi ro phát sinh từ các phương tiện thanh toán tự phát, không rõ nguồn gốc hoặc chưa được pháp luật thừa nhận.
Quy định về mở, sử dụng và phong tỏa tài khoản thanh toán
- Mở tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng Nhà nước thực hiện mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật Ngân sách nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng.
- Độ tuổi và năng lực hành vi dân sự của người mở tài khoản: Người mở tài khoản thanh toán là cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; cho phép người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mở tài khoản. Đối với người chưa đủ 15 tuổi, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc mở tài khoản thanh toán phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.
- Phong tỏa tài khoản thanh toán do nhầm lẫn, sai sót: Cho phép phong tỏa tài khoản thanh toán khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót về chuyển tiền. Tuy nhiên, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót thực tế. Đồng thời, bãi bỏ quy định phong tỏa tài khoản tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 101/2012/NĐ-CP.
- Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản: Xác định rõ các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm dịch vụ chuyển tiền, thu hộ và chi hộ.
Điều kiện hoạt động đối với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức phi ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe sau:
- Pháp lý và Phương án kinh doanh: Phải có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Có phương án kinh doanh dịch vụ trung gian thanh toán được phê duyệt đúng thẩm quyền, tối thiểu phải có các nội dung: quy trình nghiệp vụ kỹ thuật; cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
- Hạ tầng kỹ thuật và công nghệ: Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin và giải pháp công nghệ phù hợp. Bắt buộc phải có hệ thống kỹ thuật dự phòng xây dựng độc lập với hệ thống chính nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn, liên tục khi hệ thống chính gặp sự cố và tuân thủ các quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.
- Yêu cầu kết nối và quyết toán: Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan. Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
- Hệ thống kế toán quản trị: Trong quá trình hoạt động, tổ chức phải có hệ thống thông tin kế toán quản trị đảm bảo theo dõi riêng biệt được nguồn vốn, tài sản và xác định được kết quả của hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Được chuẩn hóa bao gồm hồ sơ nhân sự (sơ yếu lý lịch, bản sao chứng thực bằng cấp chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Ban Giám đốc và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án) cùng các giấy tờ pháp lý thành lập doanh nghiệp, điều lệ tổ chức và hoạt động.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện: Nghị định 80/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật các công cụ chuyển nhượng ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt
1. Sửa đổi, bổ sung
“4. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là:
a) Tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ví điện tử.
5. Chủ tài Khoản thanh toán (sau đây gọi là chủ tài Khoản) là cá nhân đứng tên mở tài Khoản đối với tài Khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài Khoản đối với tài Khoản của tổ chức.
6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại Khoản 6 Điều này.
8. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài Khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài Khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài Khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1.”
2. Bổ sung
“6. Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.”
3. Sửa đổi
“1. Ngân hàng Nhà nước mở tài Khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 27 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Khoản 4 Điều 55 Luật ngân sách nhà nước và các Điều 101, Điều 109, Điều 114, Khoản 4d Điều 118, Điều 121 Luật các tổ chức tín dụng.”
4. Sửa đổi
“2. Người mở tài Khoản thanh toán là cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi. Người chưa đủ 15 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài Khoản thanh toán thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.”
5. Sửa đổi
“b) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót về chuyển tiền. Số tiền bị phong tỏa trên tài Khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót.”
6. Bãi bỏ
7. Sửa đổi
“3. Dịch vụ thanh toán không qua tài Khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: Dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.”
8. Sửa đổi, bổ sung
“a) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
đ) Điều kiện về kỹ thuật: Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin, giải pháp công nghệ phù hợp với yêu cầu của hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; hệ thống kỹ thuật dự phòng xây dựng độc lập với hệ thống chính đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn và liên tục khi hệ thống chính có sự cố và tuân thủ các quy định khác về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng;
e) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;
g) Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho các khách hàng có tài Khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức;
9. Bổ sung
“3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (trừ ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) đáp ứng Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cung ứng dịch vụ ví điện tử chịu sự quản lý và kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước.”
10. Sửa đổi
“đ) Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
e) Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).”
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 3010/VPCP-KTTH năm 2013 thực hiện Quyết định 2453/QĐ-TTg về thanh toán không dùng tiền mặt do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt
- 1Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt
- 2Văn bản hợp nhất 43/VBHN-NHNN năm 2016 hợp nhất Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Nghị định 16/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4Văn bản hợp nhất 10/VBHN-NHNN năm 2019 hợp nhất Nghị định về thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thanh toán không dùng tiền mặt
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005
- 3Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 4Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 5Công văn 3010/VPCP-KTTH năm 2013 thực hiện Quyết định 2453/QĐ-TTg về thanh toán không dùng tiền mặt do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 46/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 7Công văn 11803/CT-TTHT năm 2014 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Luật ngân sách nhà nước 2015
- 9Luật tổ chức Chính phủ 2015
Nghị định 80/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt
- Số hiệu: 80/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 567 đến số 568
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
