Năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 8-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lâm nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lâm nghiệp trong việc bảo vệ, xây dựng và phát triển tài nguyên rừng quốc gia, đồng thời thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính và sự nghiệp trực thuộc Bộ để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Bộ Lâm nghiệp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ, xây dựng, phát triển và sử dụng rừng tại Việt Nam.
Chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lâm nghiệp
Bộ Lâm nghiệp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước thống nhất về các hoạt động quản lý, bảo vệ, xây dựng, phát triển rừng và sử dụng rừng trên phạm vi cả nước.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Lâm nghiệp
Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước, Bộ Lâm nghiệp được giao các nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết sau:
- Trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch và kế hoạch: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý và phát triển các loại rừng bao gồm rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; quy hoạch khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý lâm sản, đặc sản và động vật rừng; các chương trình, dự án quốc gia và liên tỉnh về lâm nghiệp (bao gồm cả việc trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc); bảo vệ và phát triển các loài động vật, thực vật quý hiếm; đồng thời theo dõi, chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Trình kế hoạch khai thác và chính sách lâm nghiệp: Trình Chính phủ quyết định kế hoạch khai thác gỗ và lâm sản, đặc sản hàng năm; các chính sách, chế độ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp; tổ chức triển khai thực hiện các chính sách này trên thực tế.
- Ban hành quy trình, quy phạm kỹ thuật: Xây dựng và ban hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng rừng, nuôi rừng, khai thác và chế biến lâm sản; quy định việc đóng, mở cửa rừng; thực hiện việc cấp và thu hồi các loại giấy phép liên quan đến đóng, mở cửa rừng, khai thác, vận chuyển, chế biến gỗ và lâm sản.
- Quản lý cơ cấu cây trồng, vật nuôi và giống lâm nghiệp: Xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với nền kinh tế lâm nghiệp và đặc điểm sinh thái của từng vùng; chỉ đạo công tác khuyến lâm; thống nhất quản lý giống cây rừng và động vật rừng; phối hợp với các ngành liên quan quản lý hoạt động xuất nhập khẩu giống cây, giống con lâm nghiệp theo quy định.
- Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm: Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của lực lượng kiểm lâm trên toàn quốc theo đúng quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng cùng các văn bản hướng dẫn của Chính phủ.
- Thanh tra chuyên ngành lâm nghiệp: Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp, tập trung vào việc quản lý, bảo vệ rừng và quản lý sử dụng lâm sản.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Lâm nghiệp
Cơ cấu tổ chức của Bộ Lâm nghiệp được phân chia rõ ràng thành hai khối chính nhằm đảm bảo cả vai trò quản lý hành chính nhà nước và hoạt động nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành:
1. Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
- Vụ Lâm sinh.
- Vụ Công nghiệp rừng.
- Cục Kiểm lâm.
- Vụ Khoa học - Công nghệ.
- Vụ Hợp tác quốc tế.
- Thanh tra Bộ.
- Vụ Kế hoạch - Thống kê.
- Vụ Tài chính - Kế toán.
- Vụ Tổ chức - Lao động.
- Văn phòng Bộ.
2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ:
- Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam.
- Viện Điều tra quy hoạch rừng.
- Các Vườn quốc gia.
- Trường Đại học Lâm nghiệp.
- Trường Cán bộ quản lý lâm nghiệp.
- Tạp chí Lâm nghiệp.
- Đối với các trường trung học chuyên nghiệp và trường đào tạo công nhân kỹ thuật hiện có, Bộ Lâm nghiệp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ liên quan để nghiên cứu, sắp xếp lại và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 8-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung của Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 8-CP NGÀY 1-2-1994 VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ LÂM NGHIỆP
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch quản lý và phát riển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; quy hoạch và kế hoạch khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý lâm sản, đặc sản, động vật rừng; các chương trình dự án quốc gia và liên tỉnh về lâm nghiệp, bao gồm cả trồng rừng phủ xanh đồi núi trọc; về bảo vệ, phát triển động vật, thực vật quý hiếm, và theo dõi, chỉ đạo thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án nói trên sau khi đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Trình Chính phủ quyết định kế hoạch khai thác gỗ và lâm sản, đặc sản hàng năm, các chính sách, chế độ về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng và đất trồng rừng, và tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách, chế độ đó.
3. Xây dựng và ban hành quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về trồng rừng, nuôi rừng, khai thác, chế biến lâm sản, việc đóng, mở cửa rừng; việc cấp, thu hồi các loại giấy phép: đóng, mở cửa rừng, khai thác, vận chuyển, chế biến gỗ và lâm sản.
4. Xác định cơ cấu cây, con trong lâm nghiệp phù hợp với cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, đặc điểm sinh thái từng vùng; tổ chức chỉ đạo công tác khuyến lâm. Thống nhất quản lý giống cây rừng và động vật rừng; phối hợp với các ngành có liên quan về việc quản lý xuất nhập khẩu giống con, giống cây rừng theo quy định của Chính phủ.
5. Tổ chức chỉ đạo công tác kiểm lâm theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các quy định của Chính phủ về công tác kiểm lâm.
6. Tổ chức chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngành về lâm nghiệp, về quản lý và bảo vệ rừng, về quản lý sử dụng lâm sản.
Điều 3. - Tổ chức bộ máy của Bộ Lâm nghiệp.
I. CÁC TỔ CHỨC GIÚP BỘ TRƯỞNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC:
1. Vụ Lâm sinh,
2. Vụ Công nghiệp rừng,
3. Cục Kiểm lâm,
4. Vụ Khoa học - Công nghệ,
5. Vụ Hợp tác quốc tế,
6. Thanh tra Bộ,
7. Vụ kế hoạch - Thống kê,
8. Vụ Tài chính - Kế toán,
9. Vụ Tổ chức - Lao động,
10. Văn phòng Bộ.
1. Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam,
2. Viện điều tra quy hoạch rừng,
3. Các Vườn quốc gia,
4. Trường Đại học Lâm nghiệp,
5. Trường Cán bộ quản lý lâm nghiệp.
6. Tạp chí Lâm nghiệp.
7. Đối với các trường trung học, công nhân hiện có, Bộ Lâm nghiệp cùng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và các Bộ có liên quan nghiên cứu sắp xếp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
Nghị định 8-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lâm nghiệp
- Số hiệu: 8-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/02/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 01/02/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
