Nghị định 77/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế, bao gồm cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thanh tra y tế ở trung ương và địa phương, nội dung thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, cũng như cơ chế phối hợp và xử lý vi phạm trong lĩnh vực y tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thanh tra Y tế
Nghị định áp dụng đối với các đối tượng chịu sự thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Y tế bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về y tế.
- Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực y tế trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Vị trí, chức năng và nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Y tế
- Vị trí và chức năng: Thanh tra Y tế là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được tổ chức ở hai cấp: ở trung ương có Thanh tra thuộc Bộ Y tế (Thanh tra Bộ) và ở cấp tỉnh có Thanh tra thuộc Sở Y tế (Thanh tra Sở). Cơ quan này thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về y tế. Cả Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở đều có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động độc lập.
- Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động thanh tra y tế phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật, bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời. Quá trình thanh tra không được gây cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên Đoàn thanh tra phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về các hành vi và quyết định của mình.
Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ Y tế
- Cơ cấu tổ chức: Thanh tra Bộ là cơ quan trực thuộc Bộ Y tế, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra. Cơ cấu nhân sự gồm có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên. Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra; các Phó Chánh Thanh tra do Bộ trưởng bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. Thanh tra Bộ được tổ chức cấp phòng do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Bộ: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng; thanh tra việc chấp hành pháp luật y tế của tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý của Bộ; xử phạt vi phạm hành chính; giúp Bộ trưởng giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra y tế cho Thanh tra Sở; thực hiện phòng, chống tham nhũng; trưng tập cán bộ tham gia Đoàn thanh tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra định kỳ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ: Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt; quyết định thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm; thành lập Đoàn thanh tra; kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ quyết định trái pháp luật hoặc xử lý người vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính; thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Y tế trong việc tổ chức thanh tra chuyên ngành.
Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Sở Y tế
- Cơ cấu tổ chức: Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Y tế, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của Giám đốc Sở. Cơ cấu gồm Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên. Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra cấp tỉnh; các Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Sở: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở; thanh tra việc chấp hành pháp luật y tế của tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý; xử phạt vi phạm hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện pháp luật về thanh tra; yêu cầu cử cán bộ tham gia Đoàn thanh tra và thực hiện phòng, chống tham nhũng.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở: Lãnh đạo công tác thanh tra trong phạm vi của Sở Y tế; xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở phê duyệt; quyết định thanh tra đột xuất; thành lập Đoàn thanh tra; kiến nghị Giám đốc Sở tạm đình chỉ quyết định trái pháp luật hoặc xem xét trách nhiệm của người vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính và xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở.
Tiêu chuẩn Thanh tra viên, Cộng tác viên và Trang phục Thanh tra Y tế
- Thanh tra viên Y tế: Là công chức nhà nước thuộc Bộ Y tế hoặc Sở Y tế, được bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên. Ngoài các tiêu chuẩn chung theo Luật Thanh tra, Thanh tra viên chuyên ngành y tế phải là bác sĩ, dược sĩ đại học hoặc tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác có trình độ chuyên môn phù hợp. Thanh tra viên có quyền xử phạt hoặc kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định xử lý của mình.
- Cộng tác viên thanh tra: Là người không thuộc biên chế của Thanh tra Y tế, được trưng tập để thực hiện nhiệm vụ thanh tra dưới sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra. Cộng tác viên phải có phẩm chất chính trị tốt, trung thực, khách quan và có trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
- Trang phục và cấp hiệu: Thanh tra Y tế được cấp trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu riêng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân không thuộc lực lượng Thanh tra Y tế sử dụng hoặc giả mạo các trang phục, phù hiệu này để gây nhầm lẫn.
Nội dung, hình thức và phương thức hoạt động thanh tra
- Nội dung thanh tra hành chính: Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ được giao đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về y tế.
- Nội dung thanh tra chuyên ngành: Thanh tra việc thực hiện pháp luật chuyên ngành y tế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong các lĩnh vực: y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS; vệ sinh an toàn thực phẩm; khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng; y học cổ truyền; dược, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe; trang thiết bị y tế; giá thuốc, viện phí, bảo hiểm y tế và các quy định khác liên quan đến hoạt động y tế.
- Hình thức thanh tra: Được thực hiện dưới hai hình thức là thanh tra theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt và thanh tra đột xuất khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Phương thức hoạt động: Tiến hành theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên độc lập. Khi thanh tra độc lập, Thanh tra viên chuyên ngành phải xuất trình thẻ Thanh tra viên và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thanh tra.
Trách nhiệm của các cơ quan và mối quan hệ phối hợp trong hoạt động thanh tra
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý: Bộ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, bảo đảm kinh phí, biên chế, trang bị kỹ thuật, trang phục và các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Thanh tra Bộ và Thanh tra Sở; đồng thời xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị thanh tra.
- Trách nhiệm của đối tượng thanh tra: Phải thực hiện nghiêm túc các quyền và nghĩa vụ theo quy định; cung cấp đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thanh tra.
- Mối quan hệ phối hợp: Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ và hướng dẫn nghiệp vụ cho Thanh tra Sở. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ hành chính của Thanh tra cấp tỉnh và nghiệp vụ chuyên ngành của Thanh tra Bộ. Các cơ quan Thanh tra Y tế có trách nhiệm phối hợp với công an, quân đội, quản lý thị trường và các cơ quan liên quan để phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động Thanh tra Y tế sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Mọi hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về thanh tra, xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cản trở hoạt động thanh tra, mua chuộc hoặc trả thù người làm nhiệm vụ thanh tra, người khiếu nại, tố cáo sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 77/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế cho Điều lệ Thanh tra Nhà nước về y tế ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24 tháng 01 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 77/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 08 năm 2006 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11 tháng 07 năm 1989;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 06 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 07 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra Y tế
Thanh tra Y tế là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, ở trung ương có Thanh tra Y tế thuộc Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ), ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có Thanh tra Y tế thuộc Sở Y tế (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở); thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về y tế theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng của Thanh tra Y tế
1. Các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về y tế.
2. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Y tế
1. Hoạt động Thanh tra Y tế phải tuân theo pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
2. Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng đoàn Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, Thành viên Đoàn thanh tra phải tuân theo đúng các quy định của pháp luật về thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi, quyết định của mình.
TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA Y TẾ
Điều 4. Tổ chức Thanh tra Y tế
1. Ở Trung ương có Thanh tra Y tế thuộc Bộ Y tế.
2. Ở cấp tỉnh có Thanh tra Y tế thuộc Sở Y tế.
3. Các tổ chức thanh tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có con dấu riêng và tài khoản riêng.
Điều 5. Tổ chức bộ máy của Thanh tra Bộ
1. Thanh tra Bộ là cơ quan của Bộ Y tế; có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên.
Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra; các Phó Chánh Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ.
Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
3. Thanh tra Bộ được tổ chức cấp phòng, do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về y tế của tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại
4. Giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của đơn vị theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản pháp luật về công tác y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành.
6. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ các quy định trái với văn bản pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra.
7. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra y tế đối với Thanh tra Sở Y tế cấp tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổng kết, rút kinh nghiệm, xây dựng nghiệp vụ thanh tra y tế.
8. Trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia Đoàn Thanh tra của Bộ Y tế.
9. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
10. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
11. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định và tổ chức chỉ đạo thực hiện.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
5. Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành các quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.
6. Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế; phối hợp với người đứng đầu các đơn vị, tổ chức trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó.
7. Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Y tế giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra. Trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanh tra.
8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
9. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại
10. Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Y tế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
11. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra; của Giám đốc Sở Y tế cấp tỉnh trong việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động thanh tra chuyên ngành.
12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức của Thanh tra Sở
1. Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở, có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở Y tế cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Y tế.
2. Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra cấp tỉnh; các Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở.
Thanh tra viên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở
1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế.
2. Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về y tế của tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế.
3. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại
4. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ các quy định trái với văn bản pháp luật được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra.
6. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức thuộc Sở Y tế thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra; phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Y tế chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ trong các cơ quan, đơn vị đó.
7. Khi cần thiết, yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn thanh tra.
8. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
9. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Y tế.
10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở Y tế.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở Y tế quyết định và tổ chức thực hiện.
3. Trình Giám đốc Sở Y tế quyết định việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Trình Giám đốc Sở Y tế quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử Cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
5. Kiến nghị Giám đốc Sở Y tế tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế khi có căn cứ cho rằng các quyết định đó trái với pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.
6. Kiến nghị Giám đốc Sở Y tế xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế.
7. Kiến nghị Giám đốc Sở Y tế giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra. Trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tra cấp tỉnh hoặc Chánh Thanh tra Bộ.
8. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế.
9. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại
10. Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Y tế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
11. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra.
12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1. Thanh tra viên Y tế (sau đây gọi tắt là Thanh tra viên) là công chức nhà nước thuộc Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp tỉnh được bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại các tổ chức Thanh tra Y tế.
2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật về y tế;
b) Xử phạt hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Ngoài những tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên quy định tại Điều 31 Luật Thanh tra, đối với Thanh tra viên chuyên ngành y tế phải là bác sĩ, dược sĩ đại học hoặc tốt nghiệp đại học khác có trình độ chuyên môn phù hợp với hoạt động thanh tra chuyên ngành, lĩnh vực theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về các biện pháp xử lý của mình.
5. Khi xử lý vi phạm, Thanh tra viên phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Nghị định này.
Điều 12. Cộng tác viên thanh tra
1. Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của Thanh tra Y tế, được Thanh tra Y tế hoặc cấp có thẩm quyền trưng tập, làm nhiệm vụ thanh tra.
Cộng tác viên thanh tra chịu sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Trưởng đoàn Đoàn thanh tra.
2. Cộng tác viên thanh tra là người có phẩm chất chính trị tốt; có ý thức trách nhiệm, trung thực, khách quan, công minh; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao.
3. Các tổ chức Thanh tra Y tế sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu Thanh tra Y tế
1. Thanh tra Y tế được cấp trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu theo quy định của pháp luật.
Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân không thuộc lực lượng Thanh tra Y tế sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu của Thanh tra Y tế hoặc sử dụng trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu tương tự gây nhầm lẫn với Thanh tra Y tế.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu của Thanh tra Y tế sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra.
Điều 14. Nội dung thanh tra hành chính
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về y tế.
Điều 15. Nội dung thanh tra chuyên ngành
Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật chuyên ngành y tế đối với tổ chức, cá nhân được quy định tại
1. Y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS;
2. Vệ sinh, an toàn thực phẩm;
3. Khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng;
4. Y học cổ truyền;
5. Dược, mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người;
6. Trang thiết bị y tế;
7. Giá thuốc, viện phí, bảo hiểm y tế, các chính sách về chuyên ngành y tế;
8. Các quy định khác của pháp luật liên quan đến hoạt động y tế.
1. Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất.
2. Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 17. Phương thức hoạt động thanh tra
1. Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên độc lập.
2. Đoàn thanh tra, thanh tra viên hoạt động theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thanh tra.
3. Trong trường hợp phân công thanh tra viên chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập thì người có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra phải xác định rõ phạm vi, nhiệm vụ, thời hạn tiến hành thanh tra. Thanh tra viên chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập phải xuất trình thẻ Thanh tra viên chuyên ngành và phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 50 Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thanh tra.
TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA Y TẾ
Điều 18. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động thanh tra y tế
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động, kiện toàn tổ chức Thanh tra Bộ; bảo đảm các điều kiện về kinh phí, trang bị kỹ thuật, trang phục và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ cho hoạt động của Thanh tra Bộ; đồng thời xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Bộ theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Giám đốc Sở Y tế kiện toàn tổ chức, bảo đảm kinh phí, biên chế, trang bị kỹ thuật, trang phục và các điều kiện cần thiết khác cho hoạt động của Thanh tra Sở.
3. Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động, kiện toàn tổ chức của Thanh tra Sở; xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Sở theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 53 và Điều 54 Luật Thanh tra.
2. Tổ chức, cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của những thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Điều 20. Mối quan hệ phối hợp trong hoạt động của Thanh tra Y tế
1. Thanh tra Bộ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở; hướng dẫn hoặc chủ trì tổ chức các cuộc thanh tra liên ngành; hướng dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra nội bộ.
2. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra cấp tỉnh, về công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ; có trách nhiệm cử Thanh tra viên tham gia các cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ tổ chức hoặc tổ chức các cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của Thanh tra Bộ.
3. Các cơ quan Thanh tra Y tế trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan công an, quân đội, quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật nói chung và các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động y tế nói riêng.
4. Các cơ quan công an, biên phòng, quản lý thị trường, thanh tra chuyên ngành khác, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Thanh tra Y tế trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi phạm pháp luật trong hoạt động y tế.
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động Thanh tra Y tế được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình vi phạm các quy định của pháp luật về thanh tra và Nghị định này hoặc xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế, cản trở hoạt động Thanh tra Y tế, mua chuộc, trả thù người làm nhiệm vụ thanh tra, trả thù người khiếu nại, tố cáo thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Nghị định này thay thế Điều lệ Thanh tra Nhà nước về y tế, ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24 tháng 01 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 2Nghị định 23-HĐBT năm 1991 ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 5Nghị định 49/2003/NĐ-CP quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 6Luật Thanh tra 2004
- 7Quyết định 2176/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực thanh tra y tế đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 77/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế
- Số hiệu: 77/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/08/2006
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 3 đến số 4
- Ngày hiệu lực: 23/08/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
