Nghị định 75/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi. Nghị định này tập trung điều chỉnh các thủ tục pháp lý liên quan đến việc chuyển đổi mục đích cư trú từ khu kinh tế ra các địa điểm khác, quy trình cấp thị thực theo điều ước quốc tế và hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm ba nội dung cốt lõi:
- Quy định thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực có nhu cầu di chuyển đến các địa điểm khác của Việt Nam.
- Quy trình cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam.
- Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài khi thực hiện thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam.
Cấp thị thực cho người nước ngoài từ khu kinh tế đến các địa điểm khác của Việt Nam
Đối với người nước ngoài đã nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực, nếu có nhu cầu di chuyển đến các địa phương khác ngoài phạm vi khu kinh tế, thủ tục được giải quyết theo các trường hợp cụ thể sau:
- Trường hợp chung: Người nước ngoài phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam để làm thủ tục mời, bảo lãnh và đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 19 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Đối với công dân của các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực:
- Trường hợp đã tạm trú chưa đến 15 ngày: Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh sẽ thực hiện đóng dấu hết giá trị vào chứng nhận tạm trú cũ, đồng thời cấp chứng nhận tạm trú mới với thời hạn tối đa là 15 ngày tính từ ngày nhập cảnh ban đầu.
- Trường hợp đã tạm trú từ 15 ngày trở lên: Người nước ngoài phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đề nghị cấp thị thực thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh tương tự như trường hợp chung.
- Đối với trường hợp miễn thị thực theo điều ước quốc tế: Khi hết thời hạn tạm trú tại khu kinh tế và có nhu cầu di chuyển đến địa điểm khác của Việt Nam, việc cấp thị thực sẽ được thực hiện nghiêm ngặt theo các điều khoản quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Quy trình cấp thị thực theo điều ước quốc tế khi chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam
Nghị định thiết lập một quy trình liên thông, phối hợp chặt chẽ giữa người nộp đơn, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và các Bộ, ngành chủ trì thực hiện điều ước quốc tế:
- Bước 1 (Khai báo thông tin): Người nước ngoài truy cập vào Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh để khai thông tin đề nghị cấp thị thực, tải ảnh chân dung và trang nhân thân hộ chiếu. Đồng thời, phải tải các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng của điều ước quốc tế (các giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định pháp luật hoặc điều ước quốc tế). Sau khi hoàn tất, người nộp đơn sẽ nhận được một mã hồ sơ điện tử.
- Bước 2 (Chuyển tiếp hồ sơ): Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm chuyển thông tin đến cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế.
- Bước 3 (Thẩm định đối tượng): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chủ trì triển khai điều ước quốc tế có trách nhiệm xác định đối tượng và xử lý như sau:
- Nếu thuộc đối tượng và thuộc lĩnh vực quản lý của mình: Trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Nếu thuộc đối tượng nhưng thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan khác: Gửi văn bản trao đổi và chuyển đề nghị cấp thị thực cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành đó.
- Nếu không thuộc đối tượng: Trả lời bằng văn bản cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thông báo cho người nước ngoài biết.
- Bước 4 (Phối hợp liên ngành): Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển tiếp, Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ được chuyển giao có trách nhiệm trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Bước 5 (Phê duyệt và thông báo): Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực từ các Bộ, ngành, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan đề nghị và thông báo kết quả cho người nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.
- Bước 6 (Nhận thị thực): Người nước ngoài sử dụng mã hồ sơ điện tử để kiểm tra, in kết quả trả lời và thực hiện các thủ tục nhận thị thực theo quy định pháp luật.
Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh
Việc cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam được thực hiện theo hai phương thức phân biệt rõ ràng:
- Hình thức đóng dấu: Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện cấp chứng nhận tạm trú bằng cách đóng dấu trực tiếp vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời của người nước ngoài.
- Trường hợp ngoại lệ: Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh hoàn toàn không cấp chứng nhận tạm trú đối với các trường hợp người nước ngoài thực hiện nhập cảnh thông qua cổng kiểm soát tự động (autogate).
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 75/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2020/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014,
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Việc người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực quy định tại
2. Việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam.
3. Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan.
Điều 3. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu kinh tế ven biển đến các địa điểm khác của Việt Nam
1. Người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực quy định tại
2. Đối với công dân các nước được Việt Nam đơn phương miễn thị thực nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực quy định tại
a) Trường hợp đã tạm trú chưa đến 15 ngày thì đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh đóng dấu hết giá trị vào chứng nhận tạm trú cũ và cấp chứng nhận tạm trú mới với thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh;
b) Trường hợp đã tạm trú từ 15 ngày trở lên thì thực hiện thủ tục cấp thị thực theo quy định tại
3. Đối với người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nếu hết thời hạn tạm trú và có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam thì việc cấp thị thực thực hiện theo điều ước quốc tế.
Điều 4. Cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam
1. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực truy cập Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh và thực hiện như sau:
a) Khai thông tin đề nghị cấp thị thực, tải ảnh, trang nhân thân hộ chiếu;
b) Tải giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam. Giấy tờ chứng minh phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chuyển cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp thị thực của người nước ngoài từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan được Chính phủ giao chủ trì triển khai thực hiện điều ước quốc tế có trách nhiệm xác định người nước ngoài thuộc hay không thuộc đối tượng quy định tại điều ước quốc tế và thực hiện như sau:
a) Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan chủ trì thì trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh;
b) Trường hợp người nước ngoài thuộc đối tượng quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng không thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan chủ trì thì gửi văn bản trao đổi và chuyển đề nghị cấp thị thực cho bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đó;
c) Trường hợp người nước ngoài không thuộc đối tượng quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì trả lời cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để thông báo người nước ngoài biết.
4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp thị thực của người nước ngoài, bộ, cơ quan ngang bộ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này có trách nhiệm trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan đề nghị cấp thị thực và thông báo cho người nước ngoài đề nghị cấp thị thực tại Cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh.
6. Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực sử dụng mã hồ sơ điện tử kiểm tra và in kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để làm thủ tục nhận thị thực theo quy định tại khoản 2 Điều 17 và Điều 18 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 5. Hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam
1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc thị thực rời, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh không cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh qua cổng kiểm soát tự động.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 2Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Công văn 3693/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6677/BGTVT-HTQT năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Thông tư 57/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6Thông tư 79/2020/TT-BCA về hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh do Bộ Công an ban hành
- 7Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- 8Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023
- 9Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi mẫu giấy tờ kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 1Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
- 2Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-BCA-BQP hướng dẫn việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và kiểm tra, kiểm soát, giám sát phương tiện vận tải hàng hóa nước ngoài vào, ra khu kinh tế cửa khẩu và cảng biển thuộc khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Công an - Bộ Quốc phòng ban hành
- 5Công văn 3693/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
- 7Công văn 6677/BGTVT-HTQT năm 2020 về thông báo của phía Campuchia bãi bỏ việc hạn chế xuất cảnh, nhập cảnh đối với công dân hai nước Việt Nam và Campuchia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 57/2020/TT-BCA sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Thông tư 79/2020/TT-BCA về hướng dẫn thực hiện tạm hoãn xuất cảnh, chưa cho nhập cảnh do Bộ Công an ban hành
- 10Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Cư trú
- 11Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023
- 12Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi mẫu giấy tờ kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi tại Thông tư 57/2020/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- Số hiệu: 75/2020/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2020
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 671 đến số 672
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
