Nghị định số 74/2001/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 14 của Nghị định số 183/CP ngày 18 tháng 11 năm 1994 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, tập trung vào việc điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính, ngân sách và tài sản của các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, bao gồm cả các bộ phận chuyên trách trực thuộc là Phòng Tùy viên Quốc phòng và Phòng Thương mại. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm người đứng đầu Cơ quan đại diện, Trưởng phòng Tùy viên Quốc phòng, Trưởng phòng Thương mại, cùng các cơ quan quản lý nhà nước liên quan gồm Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Thương mại và Bộ Tài chính.
Cơ cấu kinh phí hoạt động của Cơ quan đại diện
- Kinh phí của Cơ quan đại diện bao gồm hai khoản mục chính: kinh phí duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan và kinh phí chi trả sinh hoạt phí cho các thành viên Cơ quan đại diện theo chế độ định mức hiện hành của Nhà nước.
- Đối với Phòng Tùy viên Quốc phòng và Phòng Thương mại, kinh phí hoạt động được Bộ Tài chính cấp riêng biệt. Trong đó, Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý kinh phí của Phòng Tùy viên Quốc phòng; Bộ Thương mại chịu trách nhiệm quản lý kinh phí của Phòng Thương mại.
- Về mặt pháp lý trong giao dịch, cả Phòng Tùy viên Quốc phòng và Phòng Thương mại đều được phép sử dụng con dấu của Cơ quan đại diện ngoại giao để thực hiện các giao dịch hành chính, nghiệp vụ.
Trách nhiệm quản lý tài chính của Người đứng đầu Cơ quan đại diện
- Căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế của cơ quan, người đứng đầu Cơ quan đại diện có trách nhiệm lập dự toán ngân sách và báo cáo quyết toán thu, chi hàng năm theo đúng quy định pháp luật để trình Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí và tài sản công được giao cho Cơ quan đại diện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ bằng việc lập báo cáo quyết toán hàng tháng gửi về Bộ trưởng Bộ Ngoại giao để theo dõi, giám sát.
Trách nhiệm tài chính của Trưởng phòng Tùy viên Quốc phòng và Trưởng phòng Thương mại
- Trưởng phòng Tùy viên Quốc phòng và Trưởng phòng Thương mại có trách nhiệm chủ động lập dự toán và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của đơn vị mình.
- Các báo cáo dự toán và quyết toán này phải được thông qua người đứng đầu Cơ quan đại diện trước khi chính thức gửi lên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Thương mại.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí và tài sản được giao cho phòng chuyên trách; đồng thời lập báo cáo quyết toán hàng tháng gửi Bộ trưởng bộ quản lý ngành (Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Thương mại).
Trách nhiệm tổng hợp và phối hợp của các Bộ ngành liên quan
- Bộ trưởng các Bộ: Ngoại giao, Quốc phòng, Thương mại có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch thu, chi hàng năm; xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán năm của các bộ phận thuộc phạm vi quản lý để gửi Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy chế hiện hành.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và Bộ Thương mại ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thi hành các quy định tài chính nêu trên.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74/2001/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2001 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 02 tháng 12 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
"Điều 14.
1. Kinh phí của Cơ quan đại diện gồm kinh phí duy trì hoạt động của cơ quan và kinh phí trả sinh hoạt phí cho các thành viên Cơ quan đại diện theo chế độ chỉ tiêu hiện hành của Nhà nước, trong đó kinh phí của Phòng Tuỳ viên Quốc phòng và Phòng Thương mại được Bộ Tài chính cấp riêng. Kinh phí của Phòng Tuỳ viên Quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý; kinh phí của Phòng Thương mại do Bộ Thương mại quản lý. Phòng Tuỳ viên Quốc phòng và Phòng Thương mại sử dụng con dấu của Cơ quan đại diện trong giao dịch.
2. Người đứng đầu Cơ quan đại diện căn cứ vào hoạt động của cơ quan mình, chịu trách nhiệm lập dự toán và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm đúng quy định gửi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao để duyệt; quản lý sử dụng kinh phí, tài sản của Cơ quan đại diện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; hàng tháng lập báo cáo quyết toán gửi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
3. Trưởng Phòng Tuỳ viên Quốc phòng và Trưởng Phòng Thương mại căn cứ hoạt động của Phòng, chịu trách nhiệm lập dự toán và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm đúng quy định, thông qua người đứng đầu Cơ quan đại diện trước khi gửi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Thương mại; quản lý sử dụng kinh phí, tài sản của Phòng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; hàng tháng lập báo cáo quyết toán gửi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Thương mại.
4. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Thương mại có trách nhiệm xem xét, tổng hợp kế hoạch thu, chi hàng năm; xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán năm của các bộ phận liên quan gửi Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy chế hiện hành".
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và Bộ Thương mại hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
Nghị định 74/2001/NĐ-CP sửa đổi Điều 14 Nghị định 183/CP Hướng dẫn Pháp lệnh cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu: 74/2001/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 19/10/2001
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 44
- Ngày hiệu lực: 03/11/2001
- Ngày hết hiệu lực: 03/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
