Nghị định 70-CP được ban hành năm 1997 bởi Chính phủ do Phó Thủ tướng Phan Văn Khải ký, quy định chi tiết về chế độ án phí và lệ phí Tòa án tại Việt Nam. Văn bản này thiết lập các quy định cụ thể về mức thu, nghĩa vụ nộp, tạm ứng, miễn giảm cũng như cơ chế quản lý, sử dụng các khoản án phí, lệ phí trong các hoạt động tố tụng hình sự, dân sự, kinh tế, lao động và hành chính.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa án, cơ quan thi hành án), các đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, bị cáo, người bị hại) và các cá nhân, tổ chức có yêu cầu Tòa án giải quyết các vụ việc pháp lý hoặc cung cấp các dịch vụ tư pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của Nghị định 70-CP
1. Quy định chung về phân loại và quản lý án phí, lệ phí (Điều 1 - Điều 2)
- Án phí bao gồm: Án phí hình sự, án phí dân sự, án phí kinh tế, án phí lao động và án phí hành chính.
- Lệ phí bao gồm: Lệ phí cấp bản sao trích lục/bản án/quyết định; lệ phí cấp giấy chứng nhận xóa án; lệ phí liên quan đến việc công nhận và cho thi hành (hoặc không công nhận) bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài hoặc quyết định của Trọng tài nước ngoài; lệ phí giải quyết phá sản doanh nghiệp; lệ phí nộp đơn yêu cầu kết luận cuộc đình công.
- Nguyên tắc quản lý: Toàn bộ án phí, lệ phí thu được phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc. Tiền tạm ứng được nộp tại cơ quan thi hành án để gửi vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc và được xử lý theo quyết định của Tòa án khi bản án có hiệu lực. Việc thu tiền phải sử dụng chứng từ do Bộ Tài chính phát hành.
2. Án phí trong vụ án hình sự (Điều 3 - Điều 5)
- Mức án phí hình sự sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, và phúc thẩm được quy định chung là 50.000 đồng.
- Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Người bị kết án phải chịu án phí sơ thẩm. Trường hợp vụ án khởi tố theo yêu cầu của người bị hại mà Tòa án tuyên bị cáo không phạm tội thì người bị hại đã khởi kiện phải nộp án phí.
- Phần dân sự trong vụ án hình sự: Người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng, trừ trường hợp được miễn.
- Án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo kháng cáo phải chịu án phí nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định hình sự sơ thẩm. Người bị hại kháng cáo phải chịu án phí nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định tuyên bị cáo không phạm tội. Người rút đơn kháng cáo trước hoặc tại phiên tòa phúc thẩm không phải chịu án phí. Viện kiểm sát kháng nghị không phải chịu án phí.
3. Án phí trong vụ án dân sự (Điều 6 - Điều 13)
- Phân loại án phí dân sự: Gồm án phí sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm, và phúc thẩm.
- Mức án phí dân sự sơ thẩm: Đối với vụ án không có giá ngạch là 50.000 đồng. Đối với vụ án có giá ngạch, mức án phí được tính theo lũy tiến từng phần dựa trên giá trị tài sản tranh chấp (từ 50.000 đồng đối với tài sản dưới 1.000.000 đồng, lên đến 28.000.000 đồng cộng với 0,1% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng).
- Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Nếu có tranh chấp chia tài sản chung, ngoài án phí không giá ngạch (50.000 đồng), các đương sự phải chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp tương ứng với giá trị phần tài sản họ được hưởng.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Quy định chung là 50.000 đồng cho tất cả các loại vụ án dân sự.
- Tạm ứng án phí dân sự: Đương sự yêu cầu phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 50.000 đồng (với vụ án không giá ngạch hoặc dưới 1 triệu đồng) hoặc 50% mức án phí sơ thẩm dự tính (với vụ án có giá ngạch). Người kháng cáo phúc thẩm phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo.
- Xử lý tiền tạm ứng: Rút đơn kiện/kháng cáo trước khi mở phiên tòa được trả lại 50% tiền tạm ứng. Người không phải chịu án phí theo quyết định của Tòa án được trả lại toàn bộ hoặc phần chênh lệch. Nếu vụ án bị đình chỉ theo quy định pháp luật, tiền tạm ứng được nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí đối với yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Nếu hòa giải thành trước khi mở phiên tòa, các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí. Trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm; trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên chịu một nửa.
- Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm: Người kháng cáo phải chịu án phí nếu Tòa án phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm. Nếu Tòa án phúc thẩm sửa hoặc hủy bản án sơ thẩm thì người kháng cáo không phải chịu án phí.
- Miễn nộp án phí, tạm ứng án phí: Áp dụng cho người yêu cầu cấp dưỡng, xác định cha mẹ cho con chưa thành niên ngoài giá thú; người đòi bồi thường tính mạng, sức khỏe; người đòi bồi thường trong vụ án hình sự/hành chính bị bác yêu cầu; người khiếu nại danh sách cử tri; Viện kiểm sát hoặc tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung; người có khó khăn về kinh tế được xác nhận hợp lệ.
4. Án phí trong vụ án kinh tế (Điều 14 - Điều 20)
- Mức án phí kinh tế sơ thẩm: Vụ án không có giá ngạch là 500.000 đồng. Vụ án có giá ngạch được tính theo lũy tiến (từ 500.000 đồng đối với tranh chấp dưới 10.000.000 đồng, lên đến 28.000.000 đồng cộng với 0,1% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng).
- Án phí kinh tế phúc thẩm: Quy định chung là 200.000 đồng.
- Tạm ứng án phí kinh tế: Đương sự có yêu cầu phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm bằng 50% mức án phí theo thông báo của Tòa án. Người kháng cáo phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm.
- Xử lý tiền tạm ứng và nghĩa vụ chịu án phí: Tương tự như án dân sự, rút đơn trước khi mở phiên tòa được trả lại 50% tạm ứng. Hòa giải thành trước khi mở phiên tòa chịu 50% án phí. Đương sự thua kiện phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu không được chấp nhận.
5. Án phí trong vụ án lao động (Điều 21 - Điều 26)
- Mức án phí lao động sơ thẩm: Vụ án không có giá ngạch là 50.000 đồng. Vụ án có giá ngạch tính theo lũy tiến (từ 50.000 đồng đối với tranh chấp dưới 1.000.000 đồng, lên đến 21.000.000 đồng cộng với 0,1% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng).
- Án phí lao động phúc thẩm: Quy định chung là 50.000 đồng.
- Tạm ứng án phí lao động: Nộp 50.000 đồng đối với vụ án không giá ngạch hoặc dưới 1 triệu đồng; nộp 50% mức án phí dự tính đối với vụ án có giá ngạch lớn hơn.
- Miễn nộp án phí lao động: Người lao động đòi tiền lương, bảo hiểm xã hội, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người lao động đòi bồi thường hoặc kiện vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng trái pháp luật; công đoàn khởi kiện/kháng cáo vì lợi ích tập thể; Viện kiểm sát khởi tố/kháng nghị. Người lao động gặp khó khăn kinh tế có xác nhận cũng được xem xét miễn giảm.
6. Án phí trong vụ án hành chính (Điều 27 - Điều 31)
- Mức án phí hành chính: Quy định chung một mức là 50.000 đồng cho cả sơ thẩm, sơ thẩm đồng thời chung thẩm và phúc thẩm.
- Tạm ứng án phí hành chính: Người khởi kiện hoặc kháng cáo phải nộp tạm ứng là 50.000 đồng.
- Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Bên có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện phải chịu án phí nếu Tòa án tuyên quyết định/hành vi đó trái pháp luật. Nếu Tòa án giữ nguyên quyết định/hành vi bị khiếu kiện thì người khởi kiện phải chịu án phí.
- Miễn án phí hành chính: Thương binh, bố mẹ liệt sĩ, người có công với cách mạng khiếu kiện về các quyết định/hành vi hành chính theo quy định; Viện kiểm sát khởi tố/kháng nghị; các trường hợp khiếu kiện quyết định hành chính đặc thù; người có khó khăn kinh tế có xác nhận.
7. Các loại lệ phí Tòa án (Điều 32 - Điều 36)
- Lệ phí cấp bản sao, trích lục: 1.000 đồng/trang đối với yêu cầu cấp thêm bản sao trích lục bản án, quyết định hoặc giấy chứng nhận xóa án.
- Lệ phí liên quan đến yếu tố nước ngoài: Nộp đơn yêu cầu công nhận/cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài là 500.000 đồng (đối với cá nhân thường trú, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam) và 1.000.000 đồng (đối với cá nhân không thường trú, tổ chức không có trụ sở tại Việt Nam).
- Lệ phí giải quyết phá sản doanh nghiệp: Tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (chủ nợ nộp đơn) hoặc 500.000 đồng (chủ doanh nghiệp nộp đơn). Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản phải chịu lệ phí là 1.000.000 đồng (thu khi phân chia tài sản). Nếu đình chỉ giải quyết, doanh nghiệp chỉ chịu 50% lệ phí. Đại diện công đoàn nộp đơn không phải nộp tạm ứng.
- Lệ phí yêu cầu kết luận cuộc đình công: Người sử dụng lao động nộp đơn yêu cầu kết luận cuộc đình công bất hợp pháp phải chịu lệ phí là 1.000.000 đồng (tạm ứng 50%). Miễn lệ phí đối với Ban chấp hành công đoàn cơ sở, Liên đoàn lao động cấp tỉnh, cơ quan lao động cấp tỉnh và Viện kiểm sát. Rút đơn hoặc hòa giải thành trước khi giải quyết được trả lại 50% tạm ứng.
8. Các quy định đặc thù khác (Điều 37 - Điều 38)
- Áp dụng đối với người nước ngoài: Bị cáo, đương sự là người nước ngoài phải nộp án phí, lệ phí theo Nghị định này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Cơ chế điều chỉnh mức thu: Khi mặt bằng giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao để điều chỉnh các mức án phí, lệ phí bằng tiền mặt cho sát với thời giá.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 70-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Nghị định này thay thế Nghị định số 117/CP ngày 07 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ về án phí, lệ phí Tòa án. Tất cả các quy định trước đây về án phí, lệ phí trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 1997 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 70-CP NGÀY 12 THÁNG 6 NĂM 1997 VỀ ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TOÀ ÁN
CHÍNH PHỦ
Căn cứ vào Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự ngày 26 tháng 8 năm 1988;
Căn cứ vào Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ngày 29 tháng 11 năm 1989;
Căn cứ vào Pháp lệnh Công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài ngày 17 tháng 4 năm 1993;
Căn cứ vào Luật Phá sản doanh nghiệp ngày 30 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ vào Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế ngày 16 tháng 3 năm 1994;
Căn cứ vào Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động ngày 11 tháng 4 năm 1996;
Căn cứ vào Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính ngày 21 tháng 5 năm 1996;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sau khi thống nhất với Chánh án Toà án nhân dân tối cao,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Án phí quy định tại Nghị định này bao gồm:
Án phí hình sự;
Án phí dân sự;
Án phí kinh tế;
Án phí lao động
Án phí hành chính.
2. Lệ phí quy định tại Nghị định này bao gồm:
Lệ phí cấp bản sao trích lục bản án, quyết định;
Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định;
Lệ phí cấp bản sao giấy chứng nhận xoá án;
Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài;
Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;
Lệ phí giải quyết việc phá sản doanh nghiệp;
Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp.
2. Tiền tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Toà án.
3. Trong trường hợp người nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí nêu tại khoản 2 Điều này được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp, thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng phải làm thủ tục trả lại tiền cho người đã nộp. Trong trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí phải chịu án phí thì ngay sau khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực thi hành số tiền tạm ứng đã thu phải được chuyển nộp vào ngân sách nhà nước.
4. Khi thu tiền tạm ứng án phí và án phí, tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí, Toà án, cơ quan thi hành án phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.
Mức án phí hình sự sơ thẩm, án phí hình sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí hình sự phúc thẩm là 50.000 đồng.
1. Người bị kết án phải chịu án phí sơ thẩm theo mức quy định tại
2. Trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, nếu Toà án tuyên bố bị cáo không phạm tội, thì người bị hại đã khởi kiện phải nộp án phí theo mức quy định tại
3. Đối với phần dân sự về bồi thường thiệt hại trong các vụ án hình sự thì người phải bồi thường phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại
Điều 5.- Án phí hình sự phúc thẩm được quy định như sau:
1. Bị cáo kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định về hình sự của bản án, quyết định sơ thẩm đối với bị cáo kháng cáo.
2. Người bị hại kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm trong trường hợp vụ án được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại và Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên quyết định của bản án, quyết định sơ thẩm, tuyên bố bị cáo không phạm tội.
3. Người kháng cáo rút đơn kháng cáo trước khi mở phiên toà phúc thẩm hoặc tại phiên toà phúc thẩm, không phải chịu án phí phúc thẩm.
4. Viện kiểm sát kháng nghị không phải chịu án phí phúc thẩm.
5. Đối với phần dân sự về bồi thường thiệt hại trong các vụ án hình sự thì người kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại
| Giá trị tài sản có tranh chấp | Mức án phí |
| a. Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| b. Từ trên 1.000.000 đến 100.000.000 đồng | 5% của giá trị tài sản có tranh chấp |
| c. Từ trên 100.000.000 đến 200.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 100.000.000 đồng |
| d. Từ trên 200.000.000 đến 500.000.000 đồng | 9.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 200.000.000 đồng |
| đ. Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 18.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 500.000.000 đồng |
| e. Từ trên 1.000.000.000 đồng | 28.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 1.000.000.000 đồng |
3. Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng, thì ngoài việc chịu án phí quy định tại khoản 1 Điều này, các đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại khoản 2 Điều này tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.
Điều 8.- Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với tất cả các loại vụ án dân sự là 50.000 đồng.
Điều 9.- Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự được quy định như sau:
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án dân sự không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1 triệu đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 50.000 đồng, trong các vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại các
2. Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo, theo mức quy định tại
Điều 10.- Trong các trường hợp dưới đây, tiền tạm ứng án phí đã nộp được xử lý như sau:
1. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm hoặc án phí phúc thẩm nếu rút đơn kiện trước khi mở phiên toà sơ thẩm hoặc đơn kháng cáo trước khi mở phiên toà phúc thẩm, thì được trả lại 50% số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
2. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định của Toà án họ là người không phải chịu án phí, hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí mà họ đã nộp.
3. Nếu việc giải quyết vụ án dân sự bị đình chỉ theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 46 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, thì tiền tạm ứng án phí được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 11.- Việc chịu án phí dân sự sơ thẩm được quy định như sau:
1. Các đương sự đều phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp án phí quy định tại
Đối với tài sản chung mà các đương sự do không tự xác định được phần của mình, nếu họ yêu cầu Toà án giải quyết chia tài sản chung đó, thì các đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo mức đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại
2. Nếu trước khi mở phiên toà, Toà án tiến hành hoà giải mà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thì các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí quy định tại
3. Đối với vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp thuận tình ly hôn, thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí dân sự sơ thẩm.
4. Nếu việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ, thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết.
5. Trong trường hợp có đương sự được miễn án phí, thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí phần của mình theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này.
Điều 12.- Việc chịu án phí dân sự phúc thẩm được quy định như sau:
1. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.
2. Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm nếu Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm, huỷ một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm.
1. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng án phí, miễn nộp án phí:
a. Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho người con chưa thành niên ngoài giá thú;
b. Người đòi bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ;
c. Người đòi bồi thường thiệt hại trong các vụ án hình sự và vụ án hành chính mà yêu cầu không được Toà án chấp nhận;
d. Người khiếu nại về danh sách cử tri.
2. Viện kiểm sát khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
3. Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã hội nơi người đó cư trú hoặc làm việc chứng nhận thì có thể được Toà án cho miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí và có thể được Toà án miễn một phần hoặc toàn bộ án phí.
Điều 14.- Án phí kinh tế bao gồm án phí kinh tế sơ thẩm và án phí kinh tế phúc thẩm.
1. Mức án phí kinh tế sơ thẩm đối với các vụ án kinh tế không có giá ngạch là 500.000 đồng.
2. Mức án phí kinh tế sơ thẩm đối với các vụ án kinh tế có giá ngạch được quy đinh như sau:
| Giá trị tranh chấp kinh tế | Mức án phí |
| a. Từ 10.000.000 đồng trở xuống | 500.000 đồng |
| b. Từ trên 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% của giá trị tranh chấp kinh tế |
| c. Từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng | 5.000.000 + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 100.000.000 đồng |
| d. Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 9.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 200.000.000 đồng |
| đ. Từ trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 18.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 500.000.000 đồng |
| e. Từ trên 1.000.000.000 đồng | 28.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 1.000.000.000 đồng |
Điều 16.- Mức án phí kinh tế phúc thẩm đối với tất cả các vụ án kinh tế là 200.000 đồng.
Điều 17.- Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí kinh tế được quy định như sau:
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu độc lập đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án kinh tế phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 50% của mức án phí theo thông báo của Toà án.
2. Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo mức quy định tại
Điều 18.- Trong các trường hợp sau đây, tiền tạm ứng án phí kinh tế đã nộp được xử lý như sau:
1. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm hoặc án phí phúc thẩm, nếu rút đơn kiện trước khi mở phiên toà sơ thẩm hoặc đơn kháng cáo trước khi mở phiên toà phúc thẩm, thì được trả lại 50% số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
2. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định của Toà án họ là người không phải chịu án phí, hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí mà họ đã nộp.
3. Nếu việc giải quyết vụ án kinh tế bị đình chỉ theo quy định tại các điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều 39 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế, thì tiền tạm ứng án phí được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 19.- Việc chịu án phí kinh tế sơ thẩm được quy định như sau:
1. Các đương sự thua kiện đều phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận. Căn cứ vào các mức án phí quy định tại
2. Nếu trước khi mở phiên toà, Toà án tiến hành hoà giải mà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thì các đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định tại
3. Nếu việc giải quyết vụ án bị tạm đình chỉ, thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết.
Điều 20.- Việc chịu án phí kinh tế phúc thẩm được quy định như sau:
1. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.
2. Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm, huỷ một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm.
3. Viện Kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm không phải chịu án phí phúc thẩm.
1. Án phí lao động bao gồm án phí lao động sơ thẩm, án phí lao động phúc thẩm.
2. Mức án phí lao động sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 50.000 đồng.
3. Mức án phí lao động sơ thẩm đối với vụ án lao động có giá ngạch được quy định như sau:
| Giá trị tranh chấp lao động | Mức án phí |
| a. Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| b. Từ trên 1.000.000 đến 100.000.000 đồng | 3% của giá trị tranh chấp, nhưng không dưới 50.000 đồng |
| c. Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 3.000.000 + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 100.000.000 đồng |
| d. Từ trên 1.000.000.000 đồng | 21.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 1.000.000.000 đồng |
Điều 22.- Mức án phí lao động phúc thẩm đối với tất cả các loại vụ án lao động là 50.000 đồng.
Điều 23.- Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí lao động được quy định như sau:
1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các vụ án lao động không có giá ngạch hoặc có giá ngạch từ 1.000.000 đồng trở xuống phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 50.000 đồng, trong các vụ án lao động có giá ngạch quy định tại các
2. Người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo theo mức quy định tại
Điều 24.- Trong các trường hợp dưới đây, tiền tạm ứng án phí lao động đã nộp được xử lý như sau:
1. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm hoặc án phí phúc thẩm, nếu rút đơn kiện trước khi mở phiên toà sơ thẩm hoặc đơn kháng cáo trước khi mở phiên toà phúc thẩm, thì được trả lại 50% số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
2. Nếu trước khi mở phiên toà, Toà án tiến hành hoà giải mà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thì các đương sự chỉ phải nộp 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại
3. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định của Toà án họ là người không phải chịu án phí, hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí mà họ đã nộp.
4. Nếu việc giải quyết vụ án lao động bị tạm đình chỉ, thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết. Nếu việc giải quyết vụ án lao động bị đình chỉ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 Điều 41 của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động, thì số tiền tạm ứng án phí được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 25.- Việc chịu án phí lao động sơ thẩm, án phí lao động phúc thẩm được quy định như sau:
1. Các đương sự đều phải chịu án phí lao động sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn án phí theo quy định tại
2. Trong trường hợp có đương sự được miễn án phí thì đương sự khác vẫn phải nộp án phí phần của mình theo mức quy định tại
3. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí lao động phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm. Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí lao động phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm, huỷ một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm.
1. Những trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí lao động:
a. Người lao động đòi tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
b. Người lao động đòi bồi thường thiệt hại hoặc khởi kiện vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
c. Công đoàn cơ sở khởi kiện hoặc kháng cáo vì lợi ích của tập thể lao động;
d. Công đoàn cấp tỉnh, Công đoàn ngành khởi kiện hoặc kháng cáo;
đ. Viện Kiểm sát khởi tố, kháng nghị.
2. Đương sự là người lao động khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết các tranh chấp lao động không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này, nếu có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú xác nhận, thì có thể được Toà án cho miễn nộp tiền tạm ứng án phí, miễn một phần hoặc toàn bộ án phí.
Mức án phí hành chính các loại được quy định một mức chung là 50.000 đồng.
2. Người đã nộp tiền tạm ứng án phí được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định của Toà án họ không phải chịu án phí hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí mà họ đã nộp.
3. Nếu việc giải quyết vụ án hành chính bị tạm đình chỉ, thì án phí được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết. Nếu việc giải quyết vụ án hành chính bị đình chỉ theo quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 41 Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính, thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được chuyển vào ngân sách Nhà nước.
1. Bên có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm, án phí hành chính sơ thẩm đồng thời chung thẩm, nếu bản án hoặc quyết định của Toà án tuyên các quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật. Trong trường hợp các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu kiện được Toà án giữ nguyên thì người khởi kiện phải chịu án phí hành chính sơ thẩm, án phí hành chính sơ thẩm đồng thời chung thẩm, trừ trường hợp được miễn án phí quy định tại
2. Đương sự kháng cáo phải chịu án phí hành chính phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.
3. Đương sự kháng cáo không phải chịu án phí hành chính phúc thẩm, nếu Toà án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm, huỷ một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm.
4. Đối với phần dân sự về bồi thường thiệt hại trong các vụ án hành chính thì người phải bồi thường phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 7 và Điều 11, người kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại
1. Những trường hợp được không phải nộp tiền tạm ứng án phí, miễn án phí hành chính:
a. Thương binh, bố, mẹ liệt sĩ, người có công với cách mạng khiếu kiện về các quyết định hành chính, hành vi hành chính quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính được miễn án phí.
b. Viện Kiểm sát khởi tố vụ án hành chính, kháng nghị bản án, quyết định hành chính sơ thẩm không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
c. Các đương sự khác được miễn án phí trong trường hợp khiếu kiện về các quyết định hành chính quy định tại các khoản 3, 5 Điều 11 của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
2. Người có khó khăn về kinh tế được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú xác nhận, khiếu kiện về các quyết định hành chính, hành vi hành chính quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính có thể được Toà án miễn một phần hoặc toàn bộ án phí.
- 500.000 đồng đối với cá nhân thường trú tại Việt Nam, tổ chức có trụ sở chính tại Việt Nam;
- 1.000.000 đối với cá nhân không thường trú tại Việt Nam, tổ chức không có trụ sở chính tại Việt Nam;
2. Lệ phí phải được nộp đủ một lần tại cơ quan nhận đơn cùng với đơn yêu cầu và các giấy tờ kèm theo.
3. Khi chuyển hồ sơ cho Toà án, cơ quan nhận đơn yêu cầu của đương sự phải gửi kèm chứng từ thu lệ phí (một liên).
2. Nếu chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, thì phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc phá sản là 500.000 đồng.
3. Đại diện công đoàn nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc phá sản doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản phải chịu lệ phí giải quyết việc phá sản doanh nghiệp. Mức lệ phí giải quyết việc phá sản doanh nghiệp là 1.000.000 đồng. Khoản lệ phí này được thu khi phân chia tài sản còn lại của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.
5. Trong trường hợp Toà án ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, thì doanh nghiệp chỉ phải chịu 50% mức lệ phí quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Trong trường hợp Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp thì số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc phá sản đã nộp được nộp vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp không còn lâm vào tình trạng phá sản phải hoàn trả cho các chủ nợ số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc phá sản mà họ đã nộp.
Người sử dụng lao động nộp đơn yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công bất hợp pháp phải chịu lệ phí là 1.000.000 đồng; tiền tạm ứng lệ phí phải nộp là 50% mức lệ phí phải chịu.
2. Những trường hợp không phải nộp tiền lệ phí:
a. Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Toà án kết luận cuộc định công hợp pháp;
b. Liên đoàn lao động cấp tỉnh yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp;
c. Cơ quan lao động cấp tỉnh yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp;
d. Viện Kiểm sát nhân dân khởi tố yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công bất hợp pháp.
1. Người sử dụng lao động đã nộp tiền tạm ứng lệ phí, nếu rút đơn yêu cầu trước khi mở phiên toà, thì được trả lại 50% số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
2. Nếu trước khi Toà án giải quyết, Toà án tiến hành hoà giải mà các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết cuộc đình công, thì người sử dụng lao động được trả lại 50% số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Điều 39.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Nghị định này thay thế Nghị định số 117/CP ngày 7 tháng 9 năm 1994 về án phí, lệ phí Toà án.
Các quy định trước đây về án phí, lệ phí đều bãi bỏ.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Bộ luật tố tụng hình sự 1988
- 2Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Luật Phá sản doanh nghiệp 1993
- 5Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994
- 6Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996
- 7Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính năm 1996
- 8Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009
Nghị định 70-CP năm 1997 về án phí, lệ phí toà án
- Số hiệu: 70-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/06/1997
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 27/06/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
