Nghị định 70-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quyết định việc thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà nước nhằm giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện chức năng kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định áp dụng đối với cơ quan Kiểm toán Nhà nước và các đối tượng được kiểm toán bao gồm các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế Nhà nước, các đoàn thể quần chúng và các tổ chức xã hội có sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước
- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ.
- Cung cấp kết quả kiểm toán cho Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Xác nhận, đánh giá, nhận xét các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo quyết toán đã được kiểm toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung này.
- Góp ý kiến giúp các đơn vị được kiểm toán sửa chữa sai sót, chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán; kiến nghị xử lý vi phạm và đề xuất cải tiến cơ chế quản lý tài chính lên Thủ tướng Chính phủ.
- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm toán Nhà nước chỉ tuân theo pháp luật và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ; có quyền yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm toán. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa đoàn kiểm toán hoặc kiểm toán viên, Kiểm toán Nhà nước sẽ đưa ra kết luận cuối cùng.
- Quản lý hồ sơ, tài liệu kiểm toán và giữ bí mật thông tin, số liệu của đơn vị được kiểm toán theo quy định.
- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ và cơ sở vật chất của toàn hệ thống Kiểm toán Nhà nước.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy lãnh đạo của Kiểm toán Nhà nước
- Lãnh đạo cơ quan: Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước lãnh đạo và các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước giúp việc. Các chức danh này do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm. Tổng Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm toàn bộ trước Thủ tướng Chính phủ.
- Hội đồng Kiểm toán: Được thành lập khi cần thiết để thẩm định báo cáo kiểm toán, do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập và quy định quy chế làm việc.
- Tư cách pháp lý: Kiểm toán Nhà nước có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp.
- Cơ cấu tổ chức trực thuộc: Được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất, bao gồm: Kiểm toán ngân sách Nhà nước; Kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản và các chương trình, dự án vay, nợ, viện trợ Chính phủ; Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước; Kiểm toán chương trình đặc biệt (an ninh, quốc phòng, dự trữ quốc gia...); và Văn phòng.
- Quản lý nhân sự nội bộ: Các đơn vị chuyên môn có Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng; Văn phòng có Chánh và Phó Văn phòng do Tổng Kiểm toán Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Trách nhiệm triển khai và xây dựng quy chế
- Tổng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành điều lệ về tổ chức, hoạt động của Kiểm toán Nhà nước và quy chế hoạt động của ngạch công chức kiểm toán.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm trình Chính phủ ban hành các chuẩn mực kiểm toán để làm căn cứ thực hiện.
Hiệu lực thi hành: Nghị định 70-CP có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách năm 1994. Tổng Kiểm toán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 70-CP NGÀY 11-7-1994 VỀ VIỆC THÀNH LẬP CƠ QUAN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường sự kiểm soát của Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước và tài sản Quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2.- Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:
1- Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm toán hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. Định kỳ báo cáo thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm toán lên Thủ tướng Chính phủ.
2- Cung cấp kết quả kiểm toán cho Chính phủ và cho các cơ quan Nhà nước khác theo quy định của Chính phủ.
3- Xác nhận, đánh giá và nhận định các tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo quyết toán đã được kiểm toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã đánh giá, nhận xét, xác nhận.
4- Thông qua hoạt động kiểm toán góp ý kiến với các đơn vị được kiểm toán sửa chữa những sai sót, vi phạm để chấn chỉnh công tác quản lý tài chính, kế toán của đơn vị; kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý những vi phạm chế độ kế toán, tài chính của Nhà nước; đề xuất với Thủ tướng Chính phủ việc sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý tài chính, kế toán cần thiết.
5- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm toán Nhà nước chỉ tuân theo pháp luật và phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ đã được Nhà nước quy định; được yêu cầu đơn vị được kiểm toán và các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
Trong trường hợp đoàn Kiểm toán hoặc Kiểm toán viên có ý kiến khác nhau thì Kiểm toán Nhà nước xem xét và có ý kiến kết luận cuối cùng.
6- Quản lý các hồ sơ, tài liệu đã được kiểm toán theo quy định của Nhà nước; giữ bí mất tài liệu, số liệu kế toán và sự hoạt động của đơn vị được kiểm toán.
7- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, cơ sở vật chất của hệ thống tổ chức Kiểm toán Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
Khi cần thiết, Kiểm toán Nhà nước được thành lập Hội đồng Kiểm toán để thẩm định báo cáo kiểm toán. Hội đồng Kiểm toán do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập và quy định quy chế làm việc.
Kiểm toán Nhà nước có con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp.
Điều 4.- Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất, cơ cấu tổ chức gồm có:
1- Kiểm toán ngân sách Nhà nước,
2- Kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản và các chương trình, dự án vay, nợ, viện trợ Chính phủ,
3- Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước,
4- Kiểm toán chương trình đặc biệt (an ninh, quốc phòng, dự trữ quốc gia...),
5- Văn phòng.
Các đơn vị từ số 1 đến số 4 có Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng; Văn phòng có Chánh và Phó Văn phòng. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh nói trên.
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các tổ chức nói trên do Tổng Kiểm toán Nhà nước quy định.
Điều 6.- Bộ Tài chính có trách nhiệm trình Chính phủ ban hành các chuẩn mực kiểm toán.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách năm 1994.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 556/2006/QĐ-KTNN Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Quyết định 61-TTg năm 1995 ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 413 KTNN/ĐB-1995 quy định đối tượng và nội dung của Kiểm toán Nhà nước đối với Bộ Quốc phòng do Kiểm Toán Nhà Nước ban hành
Nghị định 70-CP năm 1994 về việc thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà nước
- Số hiệu: 70-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/07/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 01/01/1994
- Ngày hết hiệu lực: 04/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
